Giải bài 32 Luyện tập chương 3 Phi kim- Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Hóa học Lớp 9

Giải bài 32 Luyện tập chương 3 Phi kim- Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Hóa học Lớp 9

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1.

2.

(1)H2 + Cl2 -> 2HCl ( điều kiện nhiệt độ) (2)2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3 ( điều kiện nhiệt độ) (3)Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O (4)Cl2 + H2O <-> HCl + HClO

3.

(1) C + CO2 2CO

(2) C + O2 CO2

(3) 2CO + CuO 2CO2 + Cu

(4) CO2 + C 2CO

(5) CO2 + CaO CaCO3

(6) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH -> NaHCO3

DeThi.edu.vn

(7) CaCO3 CaO + CO2

(8) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2↑ + H2O

C đóng vai trò chất khử

4.

a) Cấu tạo nguyên tử của A:

Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết: natri ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là 11+ có 11 electron trong nguyên tử natri, ở chu kì 3, nhóm I.

b) Tính chất hóa học đặc trưng của natri:

Nguyên tố natri ở đầu chu kì là hai kim loại mạnh, trong phản ứng hóa học, natri là chất khử mạnh.

Tác dụng với phi kim:

4Na + O2 → 2Na2O ( điều kiện nhiệt độ)

2Na + Cl2 → 2NaCl ( điều kiện nhiệt độ)

Tác dụng với dung dịch axit:

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 ↑

Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài tính chất hóa học chung của kim loại còn có tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

Tác dụng với dung dịch muối: Na + dung dịch CuSO4

2Na + 2H2O → 2NaOH +H2 ↑

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ +Na2SO4

c) So sánh tính chất hóa học của Na với các nguyên tố lân cận:

Na có tính chất hóa học mạnh hơn Mg (nguyên tố sau Na), mạnh hơn Li (nguyên tố trên Na) nhưng yếu hơn K (nguyên tố dưới Na).

DeThi.edu.vn

5.

a) Gọi công thức của oxit sắt là: FexOy

PTHH:

⇒ CT của oxit sắt (Fe2O3)n

↔ (56.2 + 16.3)n = 160 ⇒ n = 1.

Vậy CTHH của oxit sắt: Fe2O3.

b) Khí sinh ra CO2

PTHH:

Theo pt (1) :

Theo pt (2) ⇒ nCaCO3 = nCO2 = 0,6 (mol)

DeThi.edu.vn

mCaCO3 = 0,6.100 = 60 (g).

6.

VNaOH = 500ml = 0,5 lít ⇒ nNaOH = CM. V= 0,5 x 4 = 2 mol.

Phương trình phản ứng:

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

Theo pt: nCl2 = nMnO2 = 0,8 mol.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

Ta có tỉ lệ: → NaOH dư nên tính nNaCl và nNaClO theo nCl2

Theo pt: nNaCl = nNaClO = nCl2 = 0,8 mol.

CM(NaCl)= CM(NaClO) = = 1,6 mol/l.

Theo pt: nNaOH pư = 2. nCl2 = 2. 0,8 = 1,6mol.

CM(NaOH) dư = = 0,8 mol/l.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.