HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ II – Năm học: 2018 . 2019
HÓA HỌC 9
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
I. VIẾT CẤU TẠO PHÂN TỬ HCHC& NÊU ĐẶC ĐIỂM LIÊN KẾT
Viết CTCT (đầy đủ và thu gọn) và nêu đặc điểm cấu tạo phân tử của metan, etilen, axetilen.
* Metan CH4 H
Công thức cấu tạo: H – C – H
H Đặc điểm cấu tạo: Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn C–H
* Etilen C2H4 H H Công thức cấu tạo: C = C Viết gọn CH2 = CH2 H H Đặc điểm cấu tạo: Trong phân tử etilen có 4 liên kết đơn (C-H), và một liên kết đôi (C = C), trong đó có 1 liên kết kém bền dễ đứt ra trong phản ứng hóa học. * Axetilen C2H2.
Công thức cấu tạo: H – C C – H Viết gọn CH CH Đặc điểm cấu tạo: Trong phân tử axetilen có 2 liên kết đơn (C-H), và 1 liên kết ba (C C), trong đó có 2 liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
II. PHÂN BIỆT CÁC DUNG DỊCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng: a) Rượu etylic, axit axetic, hồ tinh bột. c) Rượu etylic, glucozơ, axit axetic b) Rượu etylic, glucozơ, hồ tinh bột. d) Glucozơ, hồ tinh bột, axit axetic.
III. BÀI TOÁN TÍNH THEO PTHH (cơ bản)
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít C2H4
a) Tính thể tích khí O2 cần dùng . b) Tính thể tích không khí cần dùng cho phản ứng trên, biết oxi chiếm 20% thể tích không khí. Các khí đo ở đktc. c) Dẫn toàn bộ khí CO2 qua dd Ca(OH)2 dư , tính khối lượng kết tủa thu được. Bài 2. Đốt cháy hòan toàn 2,8 lít khí axetilen trong không khí.
a) Viết PTHH xảy ra. b) Tính khối lượng khí cacbonic tạo thành sau phản ứng. c) Tính thể tích không khí cần dùng, biết oxi chiếm 20% thể tích của không khí. Thể tích các khí đo ở đktc. Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí metan cần dùng 336 ml không khí .
a) Tính thể tích khí metan đã cháy. b) Tính thể tích khí CO2 tạo thành. Biết oxi chiếm 1/5 thể tích không khí. Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Bài 4: a) Để đốt cháy 0,1 mol benzen cần dùng bao nhiêu lít oxi (đktc) ?
b) Bao nhiêu lít không khí (đktc). c) Từ kết quả trên hãy giải thích tại sao khi benzen cháy trong không khí lại sinh ra nhiều muội than?
DeThi.edu.vn
IV. BÀI TOÁN TÍNH THEO PTHH (tổng hợp) Bài 1: Trung hòa 100ml dd CH3COOH có nồng độ là a (M) bằng 200g dd NaOH 10% có
D = 1,11 g/ml. Hãy tính: a) a. b) Thể tích dung dịch NaOH đã dùng. c) Khối lượng muối thu được. d) Nồng độ mol dung dịch muối thu được sau phản ứng. Bài 2: Hòa tan 20g CaCO3 vào dd CH3COOH 10%. Tính:
a) Khối lượng dd CH3COOH biết lấy dư 10% so với lý thuyết. b) Nồng độ phần trăm các chất trong dd sau khi phản ứng kết thúc. Bài 3: Tính khối lượng dung dịch axit axetic 10% thu được khi lên men 50 lít rượu 40.
Biết Dr = 0,8g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 92%. Bài 4: Cho natri tác dụng với 100ml rượu 11,50.
a) Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc), biết Dr = 0,8g/ml, Dnước = 1g/ml. b) Tính khối lượng natri etylat thu được.. Bài 5: Cho 10g dung dịch rượu etylic tác dụng vừa đủ với 50g dung dịch axit axetic 12%. Xác định độ rượu, biết Drượu = 0,8g/ml, DH2O = 1g/ml. Bài 6. Lên men 7,2g glucozơ để điều chế rượu etylic, khí CO2 sinh ra dẫn vào dung dịch nước
vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men là 80%. a) Tính khối lượng rượu etylic sinh ra . b) Tính thể tích rượu 100 thu được, biết Dr = 0,8g/ml. c) Tính m. Bài 7: Khi lên men glucozơ, người ta thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 ở đktc .
a) Tính thể tích rượu etylic tạo ra sau khi lên men, biết khối lượng riêng của rượu là 0,8g/ml b) Tính khối lượng glucozơ đã lấy lúc ban đầu, biết hiệu suất quá trình lên men là 80%. Bài 8: Cho 5kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men. Hãy tính thể tích của rượu 400 thu được biết
rằng khối lượng rượu hao hụt 10% và Dr = 0,8g/ml . Bài 9: Cho 33,6 lít khí etylen (đktc) tác dụng với nước có axit làm xúc tác thu được 41,4g
rượu etylic. a) Tính hiệu suất của phản ứng. b) Tính thể tích nước cần dùng để pha lượng rượu trên thành rượu 100, biết D = 0,8g/ml. c) Nếu đem lên men dung dịch rượu này thì thu được bao nhiêu gam dung dịch axit axetic CH3COOH …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.