Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Đào Sơn Tây (TP Hồ Chí Minh)

Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Đào Sơn Tây (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HK2 – KHỐI 11 Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Dòng điện trong kim loại là

A. dòng chuyển dời có hướng của ion âm và ion dương. B. dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích dương. C. dòng chuyển động nhiệt của các điện tích. D. dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do. Câu 2. Khi tiết diện của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần và giảm chiều dài dây dẫn

đi một nửa thì điện trở của khối kim loại

A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần. Câu 3. Chọn biểu thức sai khi tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch chỉ có điện trở

A. A=UIt B. A=IR2t C. A=Pt

D. A=

௎మ

ோ𝑡

Câu 4. Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t =

20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở trong thời gian trên là

A. q = 4 C. B. q = 1 C. C. q = 2 C. D. q = 5 mC. Câu 5. Lực lạ thực hiện một công là 840mJ khi dịch chuyển một lượng điện tích 3,5.10-2C giữa hai

cực bên trong nguồn điện. Tính suất điện động của nguồn điện này?

A. 24000 V. B. 2,4 V. C. 24 V. D. 2,4.10-3 V. Câu 6. Theo định luật Ohm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch chính

A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn. C. tỉ lệ nghịch với điện trở tương đương mạch ngoài. D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài. Câu 7. Một tụ điện có thông số như hình dưới đây. Điện tích tối đa tụ tích được là bao

nhiêu?

A. 77 kC B. 77 C C. 0,077 C. D. 62,86 C. Câu 8. Một bàn ủi khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn

ủi có cường độ 5 A. Điện năng tiêu thụ của bàn ủi khi sử dụng trong 30 ngày, mỗi ngày 30 phút là:

A. 990 kWh. B. 16,5 kWh. C. 41250 đ. D. 16500 kWh. Câu 9. Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là

A. 48 kJ B. 400 J

2

C. 24000 J D. 800 J. Áp dụng thông tin sau cho các câu 10, câu 11, câu 12: Cho một mạch điện được mắc như hình vẽ, 3 điện trở có giá trị lần lượt là 10Ω, 20Ω, 30Ω. Nguồn điện có suất điện động 12V, và điện trở trong 4Ω.

Câu 10. Điện trở tương đương mạch ngoài có giá trị

A. 6000 Ω. B. 100 Ω. C. 60 Ω. D. 30Ω. Câu 11. Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính có giá trị

A. 0,1875 A. B. 0,2 A. C. 2.10-3 A. D. 0,12 A. Câu 12. Hiệu điện thế giữa 2 đầu nguồn điện có giá trị

A. 11,96 V. B. 0 V. C. 12 V D. 11,25 V. Câu 13. Một đoạn mạch gồm các điện trở như hình vẽ, các điện trở R1=10 Ω,

R2=20 Ω, R3=60 Ω . Điện trở tương đương mạch ngoài có giá trị

A. 90 Ω. B. 400/3 Ω. C.12000 Ω. D. 6 Ω. Câu 14. Một đoạn mạch gồm các điện trở như hình vẽ, các điện trở R1= R2=4 Ω,

R3=8 Ω . Điện trở tương đương mạch ngoài có giá trị

A. 16 Ω. B. 12 Ω. C. 1,6 Ω. D. 4 Ω. Câu 15. Cho các pin giống nhau có suất điện động E=1,5V và điện trở trong r=3Ω mắc với nhau

như hình vẽ. Suất điện động và điện trở trong của cả bộ nguồn có giá trị

A. 1,5V, 1 Ω. B. 4,5V, 3 Ω. C. 4,5V, 6 Ω. D. 4,5V, 9 Ω.

Câu 16. Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động 9V và điện trở

trong là r = 1Ω. Thì công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện có giá trị lần lượt là.

A. PN = 5,04W; Png = 5,4W B. PN = 5,4W; Png = 5,04W C. PN = 84W; Png = 90W D. PN = 204,96W; Png = 219,6W Phần II. Trắc nghiệm đúng sai Câu 17. Nhận xét sau về dòng điện là đúng hay sai

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.