SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HK KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM 2025-2026
Môn Vật lí 11
⁂
PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa Vật lí 11, Sách Bài tập vật lí lớp 11; bộ Kết nối tri thức và cuộc sống.
2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 16 đến Bài 26.
3. Thời gian kiểm tra: Theo lịch của nhà trường.
4. Hình thức kiểm tra (nếu thi tập trung): Trắc nghiệm khách quan theo mẫu mới gồm (các câu hỏi với 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền khuyết) + Bài tập tự luận.
5. Thời gian làm bài: 45 phút, trên giấy.
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài 16. Lực tương tác giữa hai điện tích
- Mô tả được sự hút (hoặc đẩy) giữa hai điện tích.
- Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích.
- Sử dụng được biểu thức của định luật Coulomb, tính và mô tả được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không khí).
Bài 17. Khái niệm điện trường
- Nêu được khái niệm điện trường là trường lực được tạo bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
- Sử dụng biểu thức , tính và mô tả được cường độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong chân không hoặc trong không khí gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r.
- Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được cường độ điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó.
- Vận dụng được biểu thức
- Dùng dụng cụ tạo ra (hoặc vẽ) được điện phổ trong một số trường hợp đơn giản.
Bài 18. Điện trường đều
- Sử dụng biểu thức , tính được cường độ điện trường đều giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song.
- Xác định được lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều.
- Thảo luận để mô tả được tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của điện tích bay vào điện trường theo phương vuông góc với đường sức.
- Nêu được ví dụ về ứng dụng của hiện tượng này.
Bài 19. Thế năng điện
- Thảo luận qua quan sát hình ảnh để xác định công của lực điện.
- Từ đó nêu được thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
Bài 20. Điện thế
- Thảo luận qua quan sát hình ảnh nêu được điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực đến điểm đó.
- Vận dụng được mối liên hệ thế năng với điện thế: ; mối liên hệ cường độ điện trường với điện thế.
Bài 21. Tụ điện
- Định nghĩa được điện dung và đơn vị đo điện dung.
- Vận dụng được (không yêu cầu thiết lập) công thức của bộ tụ điện ghép nối tiếp, ghép song song.
- Thảo luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện.
- Lựa chọn và sử dụng thông tin để xây dựng được báo cáo tìm hiểu một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống.
Bài 22. Cường độ dòng điện
- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa vào tài liệu đa phương tiện), nêu được cường độ dòng điện đặc
trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
- Vận dụng được biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với n là mật độ hạt mang điện, S là
tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển của hạt mang điện tích e.
- Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
Bài 23. Điện trở. Định luật Ohm
– Định nghĩa được điện trở, đơn vị đo điện trở và nêu được các nguyên nhân chính gây ra điện trở.
– Vẽ phác và thảo luận được về đường đặc trưng I – U của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định.
– Mô tả được sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt
(thermistor).
– Phát biểu được định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Bài 24. Nguồn điện
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.