Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Đức Trọng (Lâm Đồng)

Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Đức Trọng (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II

VẬT LÍ KHỐI 11 – NĂM HỌC: 2025 – 2026 A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI 22. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN - Lượng điện tích (điện lượng) di chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian được gọi là cường độ dòng điện.

🖎 Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định bằng thương số giữa điện lượng Δq dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian Δt và khoảng thời gian đó

I = Δq

Δt

- Trong đó: + q là điện lượng dịch chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn [C]. + t là thời gian dịch chuyển của điện lượng q [s]. + I là cường độ dòng điện [A].

🖎 Cường độ dòng điện không đổi được đo bằng ampe kế mắc nối tiếp vào mạch điện.

🖎 Công thức tính điện lượng:

Δq = I. Δt

🖎 Đơn vị của cường độ dòng điện 1A =

1C

1s = 1

C

s

🖎 Đơn vị của điện lượng là culông 1C = 1As → Định nghĩa đơn vị Culông: Culông là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giây khi có dòng điện không đổi cường độ 1A chạy qua dây dẫn này.

🖎 Con số “10000 mA.h” ghi trên thiết bị nạp điện cho điện thoại di động là được gọi là dung lượng của thiết bị nạp điện, nếu sạc pin với cường độ dòng điện 10000 mA thì sau 1 giờ thiết bị sạc sẽ hết điện. II. LIÊN HỆ GIỮA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VỚI MẬT ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ CÁC HẠT MANG ĐIỆN: ❶ Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại:

🖎 Trong kim loại tồn tại các electron không liên kết với nguyên tử, được gọi là electron tự do vì chúng có thể chuyển động tự do về mọi hướng.

🖎 Khi dây dẫn được nối với nguồn điện thì trong dây dẫn xuất hiện điện trường. Dưới tác dụng của lực điện trường, các electron mang điện tích âm dịch chuyển có hướng ngược với hướng của điện trường, tạo ra dòng điện.

🖎 Quy ước chiều dòng điện trong mạch là chiều từ cực dương sang cực âm của nguồn điện.

🖎 Bản chất: dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường (tức là ngược chiều quy ước chiều dòng điện). ❷ Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của hạt mang điện:

🖎 Công thức tính cường độ dòng điện dựa vào mật độ và tốc độ các hạt mang điện là

I = Snve - Trong đó: + S là diện tích tiết diện dây dẫn (m2). + n là mật độ electron (hạt/m3). + v là vận tốc các electron (m/s). + e là độ lớn điện tích của electron (|e| = 1,6. 10−19C). BÀI 23. ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT OHM

A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ I. ĐIỆN TRỞ:  Thí nghiệm SGK:  Định nghĩa điện trở:  Điện trở là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn. Điện trở kí hiệu là R. Ta có

R = U

I ⇒I = U

R

 Đơn vị là Ohm (Ôm) kí hiệu là Ω với 1 Ω =

1 V

1 A.

 Bội số của Ohm {1 kΩ = 103 Ω

1 MΩ = 1000 kΩ =106 Ω.

 Đường đặc trưng vôn-ampe:  Đường đặc trưng vôn-ampe là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế đặt vào và dòng điện chạy qua linh kiện.  Đường đặc trưng vôn-ampe của điện trở là đồ thị hàm bậc nhất xuất phát từ gốc tọa độ I = kU

Với k =

1

R là hằng số không đổi gọi là độ dẫn điện.

 Từ công thức I =

U

R đường đặc trưng Vôn-ampe là đường thẳng đi qua gốc

tọa độ, có độ dốc càng lớn khi điện trở R càng nhỏ. II. ĐỊNHLUẬT OHM:  Mối quan hệ giữa hiệu điện thế U, cường độ dòng điện I và điện trở R của vật dẫn kim loại đã được nhà bác học người Đức Georg Simon Ohm (1789 - 1854).  Nội dung định luật Ohm “Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn, tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn”.  Biểu thức định luật Ohm

I = U

R

Trong đó: I là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn (A). U là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn (V) R là điện trở vật dẫn (Ω). III. MẮC ĐIỆN TRỞ THÀNH BỘ: MẮC NỐI TIẾP MẮC SONG SONG

HÌNH ẢNH MẠCH ĐIỆN

ĐIỆN TRỞ MẠCH Rtđ = Rl + R2 + R3 + ⋯+ Rn 1 Rtđ

= 1

R1

+ 1

R2

+ 1

R3

+. . . + 1

Rn

DÒNG ĐIỆN Imạch chính = Il = I2 = I3 = ⋯= In Imạch chính = Il + I2 + ⋯+ In ĐIỆN ÁP Umạch chính = Ul + U2 + U3 + ⋯+ Un Umạch chính = Ul = U2 = U3 = ⋯= Un IV. NGUYÊN NHÂN GÂY RA …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.