Bài tập có đáp án chi tiết về bất đẳng thức và cực trị của giáo viên trần minh hiền

Bài tập có đáp án chi tiết về bất đẳng thức và cực trị của giáo viên trần minh hiền

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS Trang 1

1 BẤT ĐẲNG THỨC VÀ CỰC TRỊ

Bài 1.1. (2005*) Tìm giá trịcủa x đểbiểu thức M = x2 −2x + 2005

x2 đạt giá trịnhỏnhất. Tìm

giá trịđó.

Giải

Điều kiện x ̸= 0. GiảsửM là một giá trịthuộc tập giá trịcủa hàm sốx2 −2x + 2005

x2 , khi đó tồn

tại x ̸= 0 đểM = x2 −2x + 2005

x2 . Quy đồng mẫu sốvà chuyển vếta được

(1 −M)x2 −2x + 2005 = 0. (1)

Nếu M = 1 thì x = 2005

2 .

Nếu M ̸= 1 thì đểphương trình (1) có nghiệm thì

∆≥0 ⇔1 −2005(1 −M) ≥0 ⇔M ≥2004

2005.

Từđó ta nhận thấy giá trịnhỏnhất của M là 2004

2005, xảy ra khi x = 2005.

Bài 1.2. (2005*) Cho a, b, c là ba sốdương thỏa mãn hệthức 1 1 + a + 1 1 + b + 1 1 + c ≥2. Chứng

minh rằng abc ≤1

8.

Giải

Từgiảthiết bài toán cùng với bất đẳng thức Cauchy ta có

1 1 + a ≥1 − 1 1 + b + 1 − 1 1 + c

= b 1 + b + c 1 + c

≥2

s

bc (1 + b)(1 + c).

Tương tựta cũng được

1 1 + b ≥2 r ca (1 + c)(1 + a), 1 1 + c ≥2

s

ab (1 + a)(1 + b).

Nhân ba bất đẳng thức cùng chiều dương ta được

1 (a + 1)(b + 1)(c + 1) ≥8 abc (a + 1)(b + 1)(c + 1),

hay

abc ≤1

8.

GV: Trần Minh Hiền(0989.541.123) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Trường THPT chuyên Quang Trung

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS Trang 2

Bài 1.3. (2006*) Cho a, b, c là độdài ba cạnh của một tam giác và a + b + c = 2. Chứng minh rằng: a2 + b2 + c2 + 2abc < 2.

Giải

Do a, b, c là ba cạnh của tam giác nên a < b + c, từđây ta có

2a < a + b + c = 2 ⇒a < 1.

Tương tựta cũng có b, c < 1. Từđó thì

(1 −a)(1 −b)(1 −c) > 0 ⇒1 −(a + b + c) + ab + bc + ca > abc ⇒abc < −1 + ab + bc + ca.

Suy ra 2abc < −2 + 2(ab + bc + ca).

Từđây thì

a2 + b2 + c2 + 2abc < a2 + b2 + c2 + 2(ab + bc + ca) −2 = (a + b + c)2 −2 = 2.

Bài 1.4. (2007) Tìm giá trịlớn nhất của hàm sốy = (2x + 1)(2 −3x) với x ∈ −1

2, 2

3

.

Giải

Do x ∈ −1

2, 2

3

nên 2x + 1 ≥0 và 2 −3x ≥0. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có

y = (2x + 1)(2 −3x)

= 1

6(6x + 3)(4 −6x)

≤1

6

6x + 3 + 4 −3x

2

2 = 1

6 × 49

4 = 49

24.

Dấu bằng xảy ra khi 6x + 3 = 4 −6x hay x = 1

12. Vậy max [−1

2 , 2

3] y = 49

24 khi x = 1

12.

Bài 1.5. (2007*) Cho ba sốa, b, c dương và thỏa abc = 1. Chứng minh rằng

a3

(1 + b)(1 + c) + b3

(1 + a)(1 + c) + c3

(1 + a)(1 + b) ≥3

4.

Giải

GV: Trần Minh Hiền(0989.541.123) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Trường THPT chuyên Quang Trung

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi THCS Trang 3

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có

a3

(1 + b)(1 + c) + 1 + b

8 + 1 + c

8 ≥3 3 s

a3(1 + b)(1 + c) (1 + b)(1 + c)64 = 3

4a.

Tương tựta có hai bất đẳng thức nữa là

b3

(1 + a)(1 + c) + 1 + a

8 + 1 + c

8 ≥3

4b.

c3

(1 + a)(1 + b) + 1 + a

8 + 1 + b

8 ≥3

4c.

Cộng ba bất đẳng thức trên, và rút gọn ta được điều phải chứng minh.

Bài 1.6. (2008*) Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 1, chứng minh rằng b + c ≥16abc.

Giải

Ta có

16abc ≤16.a. b + c

2

2 (áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai sốb và c)

= 4a.(b + c)2

= 4(b + c).a.(b + c)

≤4(b + c). a + b + c

2

2 (áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai sốa và b + c)

= 4(b + c).1

4 = b + c.

Bài 1.7. (2009) Tìm giá trịlớn nhất của biểu thức P = 3x2 + 5

x2 + 1 .

Giải

Ta biến đổi biểu thức P như sau

P = 3x2 + 5

x2 + 1

= 5(x2 + 1) −2x2

x2 + 1

= 5 −2. x2

x2 + 1.

Do vậy P ≤5. Dấu bằng xảy ra khi x = 0. Vậy Pmax = 5 khi x = 0.

Bài 1.8. (2009*) Cho x > y ≥0. Chứng minh rằng x + 4 (x −y)(y + 1)2 ≥3. Dấu bằng xảy ra khi

nào?

GV: Trần Minh Hiền(0989.541.123) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Trường THPT chuyên Quang Trung

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.