[CHUYÊN HÓA 10 BẮC GIANG 2016]
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] Page 1
Câu 1: 1. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a, X1 + H2O
→ X2 + H2 + X3 b, X2 + X4 BaCO3 + Na2CO3 + H2O c, X2 + X3 X1 + NaClO3 + H2O d, X4 + X5 BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O Hướng dẫn
a, NaCl + H2O
→ NaOH + H2 + Cl2 b, 2NaOH + Ba(HCO3)2 BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O c, 6NaOH + 3Cl2 5NaCl + NaClO3 + 3H2O d, Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O 2. Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch gồm x mol KOH và y mol KAlO2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau: Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và tính giá trị x, y. Hướng dẫn Câu 2: 1. Cho các phản ứng : X + 2NaOH 2Y + H2O Y + HCl Z + NaCl Z + C2H5OH HO-CH2-COOC2H5+H2O Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z và hoàn thành các phương trình phản ứng trên. Hướng dẫn Tìm ra Z trước: HO-CH2-COOH → Y: HO-CH2-COONa 2. Dung dịch X chứa KOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch Y chứa Al(NO3)3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch X vào V2 lít dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 56,916 gam kết tủa . Nếu cho dung dịch Ba(NO3)2 dư vào V2 lít dung dịch Y thì thu được 41,94 gam kết tủa . Tính V1,V2. Hướng dẫn
1 3 3 2
2 1 2 4 3 2
2
O : V : 56,916 ( ) : V ( ) : 0,5 ( ) : 0,5
( ) : 41,94 du
K H X g Al NO Ba OH V Y Al SO V
Ba OH g
Tình huống + Ba(OH)2: khi kiềm dư thì không còn kết tủa Al(OH)3 → nBaSO4 = 0,18 → BTNT (SO4): nSO4 = 3.0,5V2 = 0,18 → V2 = 0,12 (l)
3 4 1 1 1 2 3 4
4 1 1 1 1
2 1 2
3 1
: 0,18 (d : 0,18 0,5 V 0,36) : 0,24 : 56,916g ( ) : 0,192 : 0,18
: 0,5 (dk:0,18 0,5V V 0,36) : 2 : 56,916 56,916 233.0,5 ( ) : : 0,5 78
BaSO k V Al TH Al OH SO
BaSO V OH V TH g V Al OH Ba V
TH1:
1.1 3 1 1
1 3 1.2 3 1 1
: 3 ( ) 2 3.0,24 0,36 0,36( ) : 4 ( ) 2 4.0,24 0,24 0,36
TH nOH nAl OH V V V l TH nOH nAl nAl OH V V
ThuVienDeThi.com
[CHUYÊN HÓA 10 BẮC GIANG 2016]
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] Page 2
TH2:
1 2.1 3 1 1
1 3 1 2.2 3 1 1
56,916 233.0,5 : 3 ( ) 2 3. 0,3377 78 0,3377( ) 56,916 233.0,5 : 4 ( ) 2 4.0,24 0,4548 78
V TH nOH nAl OH V V
V l V TH nOH nAl nAl OH V V
Câu 3: 1. Nhận biết các dung dịch trong các lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: HCl, H2SO4, K2SO4, KOH, Ba(NO3)2 chỉ dùng thêm dung dịch phenolphtalein Hướng dẫn
2 4
o
2 4 2 4 2 4 .
2 4 3 2 2 4 3 2
3 2
O : .
, ,H : ( )
, ( ) , ( ) O
( )
Phen lphtalein
KOH P P
HCl
K H P P hong H SO
HCl H SO HCl SO PP hong trang K SO
K SO Ba NO K SO Ba NO K H Ba NO
Nhóm 1: HCl, H2SO4 và Nhóm 2: K2SO4, Ba(NO3)2 Giả sử lấy 1 lọ bất kì của nhóm 1 cho lần lượt vào từng lọ nhóm 2 TH1: Lấy phải lọ HCl → không có hiện tượng → lọ lấy phải là HCl → lọ còn lại H2SO4 Lấy H2SO4 nhận biết nhóm 2 → lọ nào có kết tủa là: Ba(NO3)2 và còn lại K2SO4 TH2: Lấy phải lọ HCl → lọ nào có kết tủa là: Ba(NO3)2 và còn lại K2SO4 Và lọ còn lại nhóm 1 là HCl 2. Hỗn hợp khí A gồm H2 và một hiđrocacbon mạch hở (ở điều kiện thường). Tỉ khối của A so với metan bằng 0,5. Đun nóng hỗn hợp A có xúc tác bột Ni, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với O2 bằng 0,5. Xác định công thức phân tử X và tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong A Hướng dẫn Pt: CnH2n+2-2k+ kH2 → CnH2n+2 1→ k 1 → Nhận xét: nH2pứ = nA – nB Dễ tính được MA = 8 và MB = 16 → BTKL: mA = mB → nA = 2.nB → nH2pứ = nB → Anken Vì: Anken là khí ở điều kiện thường nên: số C ≤ 4 → C2H4, C3H6, C4H8 *Với C2H4:
2 4 2 4
2 2
:1 :80,77% 10 28 2x 16.0,5.(1 ) % : :19,23% 3
C H C H mA x x m H x H
*Với C3H6:
3 6 2 4
2 2
:1 : 78,75% 17 42 2x 16.0,5.(1 ) % : 21,25% : 3
C H C H mA x x m H H x
*Với C4H8:
4 8 2 4
2 2
:1 : 77,78% 56 2x …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.