Ngân hàng câu hỏi môn Hóa học 10
QR

Ngân hàng câu hỏi môn Hóa học 10

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Giáo viên: Lê Thị Hà sđt: 01258 386 283

P/S: Ai cần liên hệ địa chỉ mail: hak53sphoa@gmail.com | 1

NGÂN HÀNG ĐỀ HÓA 10(đầy đủ phân loại theo chương theo các mức từ thấp đến cao)

CHƯƠNG 6. OXI – LƯU HUỲNH

BÀI 29. OXI-OZON

1. Nhận biết

Câu 1: Cấu hình e lớp ngoài cùng các nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA là:

A. ns2np4 B. ns2np5 C. ns2np3 D. ns2np6

Câu 2: Vị trí của nguyên tố Oxi trong bảng tuần hoàn hóa học là

A. Ô thứ 8, chu kì 3, nhóm VIA B. Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA

C. Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA D. Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA

Câu 3: Ở điều kiện thường, để so sánh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi ta có thể dùng

A. Ag B. Hg C. S D. Mg

Câu 4: Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon:

A.Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh như nhau.

B.Oxi và ozon đều có số proton và số notron giống nhau trong phân tử.

C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi

D. Oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, Kl, Pbs ở nhiệt độ thường.

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nào dưới đây?

A. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. B. nhiệt phân Cu(NO3)2.

C. điện phân nước. D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng

Câu 6: Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước. Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô?

A. Al2O3 B. CaO C. dung dịch Ca(OH)2 D. dung dịch HCl

Câu 7: Khí oxi không phản ứng được với:

A.S B. Fe C. Cu D. Cl2

Câu 8: Đồ dùng bằng bạc để lâu ngày trong không khí bị sạm đen do phản ứng:

4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O

Trong phản ứng trên chất đóng vai trò là chất khử:

A. H2S B. Ag C. O2 D. Ag và H2S

Câu 9: Khuynh hướng chính của oxi là

A. nhường 2e, có tính khử mạnh B. nhận thêm 2e, có tính khử mạnh

C. nhường 2e, có tính oxi hóa mạnh D. nhận thêm 2e, có tính oxi hóa mạnh

ThuVienDeThi.com

Giáo viên: Lê Thị Hà sđt: 01258 386 283

P/S: Ai cần liên hệ địa chỉ mail: hak53sphoa@gmail.com | 2

Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế O2 bằng cách

A. cho ozon tác dụng với dung dịch KI. B. nhiệt phân muối Hg(NO3)2.

C. nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3. D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Câu 11: Chọn phát biểu sai

A. O2 và O3 là hai dạng thù hình của oxi.

B. Tính oxi hóa của O3 mạnh hơn O2.

C. O2 và O3 đều có thể oxi hóa Ag thành Ag2O.

D. Thù hình là 2 dạng đơn chất của cùng 1 nguyên tố.

Câu 12: Chọn câu đúng

A. Điện phân dung dịch NaOH hoặc H2SO4 thu được O2.

B. O2 có thể oxi hóa hầu hết kim loại kể cả Ag, Au, Pt.

C. Cho O2 qua dung dịch KI, tạo sản phẩm làm xanh hồ tinh bột.

D. Trong không khí, O2 chiếm khoảng 80% thể tích.

Câu 13: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?

A. Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn. B. Chữa sâu răng.

C. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. D. Sát trùng nước sinh hoạt.

2. Thông hiểu

Câu 1. Phát biểu nào sau đây về oxi là không thật.

A. Oxi là một nguyên tố có độ âm điện lớn.

B. Oxi tao oxit axit với hầu hết các kim loại

C. Oxi không có mùi và vị.

D. Oxi là thiết yếu cho sự cháy.

Câu 2. Chọn câu sai.

A. Các nguyên tố trong nhóm oxi là những nguyên tố có tính phi kim mạnh

B. Các nguyên tố trong nhóm oxi có tính oxi hoá mạnh, mạnh hơn cả các nguyên tố trong nhóm halogen khi ở

cùng chu kì.

C. Tính oxi hoá giảm dần từ oxi đến telu

D. Các nguyên tố trong nhóm oxi ngoài số oxi hoá âm còn có số oxi hoá dương.

Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế oxi bằng phản ứng:

A.2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑ B. 2KClO3    2 MnO 2KCl + 3O2↑

C.2H2O2    2 MnO 2H2O + O2↑ D.Cả 3 phản ứng trên.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.