Bài tập tự luận và trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều có đáp án và lời giải

Bài tập tự luận và trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều có đáp án và lời giải

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 1581 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Bảo Vương, tuyển tập các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm môn Toán 10 Cánh Diều, có đáp án và lời giải chi tiết. CHƯƠNG 1 . MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC VÀ TẬP HỢP. BÀI 1. MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC. + Dạng 1. Mệnh đề toán học, mệnh đề chứa biến. + Dạng 2. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo. + Dạng 3. Mệnh đề tương đương. + Dạng 4. Mệnh đề phủ định. Mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃. BÀI 2. TẬP HỢP. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP. + Dạng 1. Xác định tập hợp. + Dạng 2. Tập hợp con, tập bằng nhau. + Dạng 3. (Nâng cao) Sơ đồ ven. + Dạng 4. Biểu diễn tập hợp số. + Dạng 5. Các phép toán trên tập hợp. + Dạng 6. (Nâng cao) Các bài toán tìm điều kiện của tham số. CHƯƠNG 2 . BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN. BÀI 1. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN. BÀI 2. HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN. + Dạng 1. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. + Dạng 2. Bài toán thức tế; tìm GTLN – GTNN. CHƯƠNG 3 . HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ. BÀI 1. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ. + Dạng 1. Tập xác định của hàm số. + Dạng 2. Sự biến thiên của hàm số. + Dạng 3. Tập giá trị, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số. + Dạng 4. Một số bài toán liên quan đến đồ thị của hàm số. + Dạng 5. Xác định biểu thức của hàm số. BÀI 2. HÀM SỐ BẬC HAI. ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC HAI VÀ ỨNG DỤNG. + Dạng 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị. + Dạng 2. Xác định hàm số bậc hai thỏa mãn điều kiện cho trước. + Dạng 3. Sự tương giao giữa parabol với đồ thị các hàm số khác. + Dạng 4. Một số câu hỏi thực tế liên quan đến hàm số bậc hai. BÀI 3. DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI. + Dạng. Dấu của tam thức bậc hai. BÀI 4. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. + Dạng 1. Bất phương trình bậc hai. + Dạng 2. Bài toán tham số liên quan đến tam thức bậc hai. + Dạng 3. Ứng dụng của bất phương trình bậc hai một ẩn. BÀI 5. HAI DẠNG PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI. CHƯƠNG 4 . HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC, VECTƠ. BÀI 1. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ 0° ĐẾN 180°. ĐỊNH LÍ CÔSIN VÀ ĐỊNH LÍ SIN TRONG TAM GIÁC. + Dạng 1. Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°. + Dạng 2. Định lí cosin. + Dạng 3. Định lí sin. BÀI 2. GIẢI TAM GIÁC. + Dạng 1. Giải tam giác. + Dạng 2. Tính diện tích tam giác. + Dạng 3. Áp dụng vào bài toán thực tiễn. + Dạng 4. Nhận dạng tam giác. BÀI 3. KHÁI NIỆM VECTƠ. BÀI 4. TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ. + Dạng 1. Cộng trừ véctơ. + Dạng 2. Xác định điểm thỏa mãn điều kiện. + Dạng 3. Tính độ dài véctơ. BÀI 5. TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ. + Dạng 1. Dựng và tính độ dài véc–tơ. + Dạng 2. Phân tích véc-tơ. + Dạng 3. Chứng minh đẳng thức véc-tơ. + Dạng 4. Chứng minh một biểu thức véc–tơ không phụ thuộc vào điểm di động. + Dạng 5. Chứng minh hai điểm trùng nhau, hai tam giác có cùng trọng tâm. + Dạng 6: thẳng hàng, cố định, đồng qui. + Dạng 7. Xác định điểm, tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức véc-tơ. BÀI 6. TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ. + Dạng 1. Tính tích vô hướng của hai vectơ, tính góc giữa hai vectơ. + Dạng 2. Tính độ dài của một đoạn thẳng. + Dạng 3. Chứng minh đẳng thức về tích vô hướng. + Dạng 4. Chứng minh sự vuông góc của hai vectơ, hai đường thẳng. + Dạng 5. Tập hợp điểm. CHƯƠNG 5 . ĐẠI SỐ TỔ HỢP. BÀI 1. QUY TẮC CỘNG VÀ QUY TẮC NHÂN. SƠ ĐỒ HÌNH CÂY. BÀI 2. HOÁN VỊ. CHỈNH HỢP. + Dạng 1. Hoán vị. + Dạng 2. Chỉnh hợp. BÀI 3. TỔ HỢP. + Dạng 1. Tổ hợp. + Dạng 2. Kết hợp hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp. BÀI 4. NHỊ THỨC NEWTON. CHƯƠNG 6 . MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT. BÀI 1. SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ. BÀI 2. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM CHO MẪU SỐ LIỆU KHÔNG GHÉP NHÓM. BÀI 3. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO MỨC ĐỘ PHÂN TÁN CHO MẪU SỐ LIỆU KHÔNG GHÉP NHÓM. BÀI 4. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN. BÀI 5. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ. CHƯƠNG 7 . PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG. BÀI 1. TOẠ ĐỘ CỦA VECTƠ. + Dạng 1. Tìm toạ độ của vectơ. + Dạng 2. Tìm điều kiện để hai vectơ bằng nhau, chứng minh hai vectơ bằng nhau. + Dạng 3. Tìm toạ độ của một điểm thoả mãn điều kiện cho trước. BÀI 2. BIỂU THỨC TOẠ ĐỘ CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ. + Dạng 1. Trục tọa độ. + Dạng 2. Tọa độ véctơ. + Dạng 3. Tọa độ điểm. + Dạng 4. Ứng dụng. BÀI 3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG. + Dạng 1. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng. + Dạng 2. Phương trình tham số của đường thẳng. + Dạng 3. Phương trình chính tắc của đường thẳng. BÀI 4. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI VÀ GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG. KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT ĐƯỜNG THẲNG. + Dạng 1. Vị trí tương đối của hai đường thẳng. + Dạng 2. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng. + Dạng 3. Góc giữa hai đường thẳng. + Dạng 4. Tìm điểm thỏa mãn điều kiện cho trước. + Dạng 5. Các yếu tố về tam giác. + Dạng 6. Các yếu tố về tứ giác. + Dạng 7. Câu toán cực trị. BÀI 5. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN. + Dạng 1. Nhận dạng phương trình đường tròn. + Dạng 2. Thiết lập phương trình đường tròn. + Dạng 3. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. + Dạng 4. Tiếp tuyến của đường tròn. + Dạng 5. Tìm điểm thỏa mãn điều kiện cho trước. + Dạng 6. Tìm quỹ tích tâm đường tròn. BÀI 6. BA ĐƯỜNG CONIC. + Dạng 1. Các bài toán liên quan elip. + Dạng 2. Các bài toán liên quan hypebol. + Dạng 3. Các bài toán liên quan parabol. + Dạng 4. Các bài toán liên quan đường cônic.

Xem trước nội dung

Trang 1

PHẦN A. LÝ THUYẾT

I. Mệnh đề toán học Ví dụ 1. Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề toán học? a) Hà Nội là Thủ đô của Việt Nam; b) Số π là một số hữu tỉ; c) 1 x = có phải là nghiệm của phương trình 2 1 0 x −= không? Giải Câu a) không phải là một mệnh đề toán học. Câu b) là một mệnh đề toán học. Câu c) là một câu hỏi nên không phải là một mệnh đề toán học. Mỗi mệnh đề toán học phải hoặc đúng hoặc sai. Một mệnh đề toán học không thể vừa đúng, vừa sai. Khi mệnh đề toán học là đúng, ta gọi mệnh đề đó là một mệnh đề đúng. Khi mệnh đề toán học là sai, ta gọi mệnh đề đó là một mệnh đề sai. Ví dụ 2. Tìm mệnh đề đúng trong những mệnh đề sau: A: "Tam giác có ba cạnh"; B: "1 là số nguyên tố". Giải Mệnh đề A là mệnh đề đúng; mệnh đề B là mệnh đề sai vì 1 không là số nguyên tố.

II. Mệnh đề chứa biến Câu “ n chia hết cho 3” là một mệnh đề chứa biến Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến n là ( ) P n ; mệnh đề chứa biến ,x y là ( ) , P x y ;…

Ví dụ 3. Trong những câu sau, câu nào là mệnh đề chứa biến? a) 18 chia hết cho 9 ; b) 3n chia hết cho 9 . Giải a) Câu " 18 chia hết cho 9 " là một mệnh đề nhưng không phải là mệnh đề chứa biến. b) Câu "3n chia hết cho 9" là một mệnh đề chứa biến, kí hiệu là ( ) P n :"3n chia hết cho 9"

III. Phủ định của một mệnh đề

Cho mệnh đề . P Mệnh đề “ không phải P ” được gọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề P và kí hiệu là P . Mệnh đề P đúng khi P sai. Mệnh đề P sai khi P đúng. Ví dụ 4. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó: A: "16 là bình phương của một số nguyên"; B: "Số 25 không chia hết cho 5". Giải Mệnh đề A :"16 không phải là bình phương của một số nguyên" và A sai. Mệnh đề B :" Số 25 chia hết cho 5" và B đúng. Chú ý: Để phủ định một mệnh đề (có dạng phát biểu như trên), ta chỉ cần thêm (hoặc bớt) từ "không" (hoặc "không phải") vào trước vị ngữ của mệnh đề đó.

IV. Mệnh đề kéo theo Cho hai mệnh đề P và Q . Mệnh đề "Nếu P thì Q " được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là P Q ⇒ . Mệnh đề P Q ⇒ sai khi P đúng, Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại. Nhận xét: Tuỳ theo nội dung cụ thể, đôi khi người ta còn phát biểu mệnh đề P Q ⇒ là " P kéo theo Q " hay " P suy ra Q " hay "Vì P nên Q " Ví dụ 5. Cho tam giác ABC . Xét hai mệnh đề:

Bài 1. MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC

• |FanPage: Nguyễn Bảo Vương

Trang 2

P :"Tam giác ABC có hai góc bằng 60° "; Q :"Tam giác ABC đều". Hãy phát biểu mệnh đề P Q ⇒ và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề đó. Giải

: P Q ⇒ "Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 60° thì tam giác ABC đều". Mệnh đề trên là đúng. Nhận xét: Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường phát biểu ở dạng mệnh đề kéo theo

P Q ⇒ . Khi đó ta nói

P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hay P là điều kiện đủ để có Q , hoặc Q là điều kiện cần để có P .

V. Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương - Mệnh đề Q P ⇒ được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q ⇒ . - Nếu cả hai mệnh đề P Q ⇒ và Q P ⇒ đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương, kí hiệu P Q ⇔ . Nhận xét: Mệnh đề P Q ⇔ có thể phát biểu ở những dạng như sau: - " P tương đương Q "; - " P là điều kiện cần và đủ để có Q "; - " P khi và chỉ khi Q "; - " P nếu và chỉ nếu Q ". Ví dụ 6. Cho tam giác ABC . Xét mệnh đề dạng P Q ⇒ như sau: "Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tam giác ABC có 2 2 2 AB AC BC + = ". Phát biểu mệnh đề Q P ⇒ và xác định tính đúng sai của hai mệnh đề P Q ⇒ và Q P ⇒ . Giải Mệnh đề : P "Tam giác ABC vuông tại A " Mệnh đề Q :"Tam giác ABC có 2 2 2 AB AC BC + = ". Theo định lí Pythagore, hai mệnh đề P Q ⇒ và Q P ⇒ đều đúng. Do đó, hai mệnh đề P và Q là tương đương và có thể phát biểu như sau: "Tam giác ABC vuông tại A khi và chỉ khi tam giác ABC có

2 2 2 AB AC BC + = ". Chú ý: Trong toán học, những câu khẳng định đúng phát biểu ở dạng " P Q ⇔ " cũng được coi là một mệnh đề toán học, gọi là mệnh đề tương đương.

VI. Kí hiệu ∀, ∃ Ví dụ 7. Sử dụng kí hiệu "∀" để viết mỗi mệnh đề sau và xét xem mệnh đề đó là đúng hay sai, giải thích vì sao. a) P :"Với mọi số thực 2 , 1 0 x x + > ". b) …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.