CHUÛ ÑEÀ
8. PHÖÔNG PHAÙP TOÏA ÑOÄ TRONG MAËT PHAÚNG
Baøi 01
PHÖÔNG TRÌNH ÑÖÔØNG THAÚNG
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Vectơ u
được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nếu 0 u ≠
và giá của u
song song hoặc trùng với ∆. Nhận xét. Một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương.
2. Phương trình tham số của đường thẳng
Đường thẳng ∆ đi qua điểm ( ) 0 0 0 ; M x y và có VTCP ( ) ; u a b =
→ phương trình tham số của đường thẳng ∆ có dạng
0
0
. x x at t y y bt
= + ∈ = +
ℝ
Nhận xét. Nếu đường thẳng ∆ có VTCP ( ) ; u a b =
thì có hệ số góc . b k a =
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Vectơ n
được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ nếu 0 n ≠
và n
vuông góc với vectơ
chỉ phương của ∆. Nhận xét. ● Một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến.
● Nếu ( ) ; u a b =
là một VTCP của ∆→ ( ) ; n b a = −
là một VTPT của ∆.
● Nếu ( ) ; n A B =
là một VTPT của ∆→ ( ) ; u B A = −
là một VTPCTcủa ∆.
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng
Đường thẳng ∆ đi qua điểm ( ) 0 0 0 ; M x y và có VTPT ( ) ; n A B =
→ phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ có dạng ( ) ( ) 0 0 0 A x x B y y − + − =
hay
0 Ax By C + + = với 0 0. C Ax By = − −
Nhận xét.
● Nếu đường thẳng ∆ có VTPT ( ) ; n A B =
thì có hệ số góc . A k B = −
● Nếu , , A B C đều khác 0 thì ta có thể đưa phương trình tổng quát về dạng
0
1
o
x y a b + = với 0 0 , C C a b A B = − = − .
Phương trình này được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn, đường thẳng này cắt Ox và Oy lần lượt tại ( ) 0;0 M a và ( ) 0 0; . N b
5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Xét hai đường thẳng có phương trình tổng quát là
1 1 1 1 : 0 a x b y c ∆ + + = và 2 2 2 2 : 0 a x b y c ∆ + + = .
Tọa độ giao điểm của 1 ∆ và 2 ∆ là nghiệm của hệ phương trình: 1 1 1
2 2 2
0 . 0
a x b y c
a x b y c
+ + = + + =
● Nếu hệ có một nghiệm ( ) 0 0 ; x y thì 1 ∆ cắt 2 ∆ tại điểm ( ) 0 0 0 ; . M x y
● Nếu hệ có vô số nghiệm thì 1 ∆ trùng với 2 ∆.
● Nếu hệ vô nghiệm thì 1 ∆ và 2 ∆ không có điểm chung, hay 1 ∆ song song với 2 ∆.
Cách 2. Xét tỉ số
● Nếu 1 1 1
2 2 2
a b c a b c = = thì 1 ∆ trùng với 2 ∆.
● Nếu 1 1 1
2 2 2
a b c a b c = ≠ thì 1 ∆ song song 2 ∆.
● Nếu 1 1
2 2
a b a b ≠ thì 1 ∆ cắt 2 ∆.
6. Góc giữa hai đường thẳng Cho hai đường thẳng
1 1 1 1 : 0 a x b y c ∆ + + = có VTPT ( ) 1 1 1 ; n a b =
;
2 2 2 2 : 0 a x b y c ∆ + + = có VTPT ( ) 2 2 2 ; n a b =
.
Gọi α là góc tạo bởi giữa hai đường thẳng 1 ∆ và 2 ∆. Khi đó
( )
1 2 1 2 1 2 1 2 2 2 2 2 1 1 2 2 1 2
. . . cos cos , . . .
n n a a b b n n
a b a b n n α + = = = + +
7. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Khoảng cách từ ( ) 0 0 0 ; M x y đến đường thẳng : 0 ax by c ∆ + + = được tính theo công thức
( )
0 0 0 2 2 , . ax by c d M a b
+ + ∆= +
Nhận xét. Cho hai đường thẳng 1 1 1 1 : 0 a x b y c ∆ + + = và 2 2 2 2 : 0 a x b y c ∆ + + = cắt nhau thì
phương trình hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng trên là:
1 1 1 2 2 2
2 2 2 2 1 1 2 2
. a x b y c a x b y c
a b a b
+ + + + = ± + +
CÂU HỎI V< B<I TẬP TRẮC NGHIỆM 10
NGUYỄN PHÚ KHÁNH – HUỲNH ĐỨC KHÁNH Đăng ký mua trọn bộ trắc nghiệm 10 FILE WORD
Liên hệ tác giả HUỲNH ĐỨC KHÁNH – 0975120189 https://www.facebook.com/duckhanh0205 Khi mua có sẵn File đề riêng;
File đáp án riêng để thuận tiện cho việc dạy học
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.