Bài tập phương trình và hệ phương trình có lời giải chi tiết - Nguyễn Phú Khánh, Huỳnh Đức Khánh

Bài tập phương trình và hệ phương trình có lời giải chi tiết - Nguyễn Phú Khánh, Huỳnh Đức Khánh

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 44 trang tuyển chọn và giải chi tiết các bài toán phương trình và hệ phương trình trong chương trình Đại số 10 chương 3, tài liệu được biên soạn bởi thầy Nguyễn Phú Khánh và thầy Huỳnh Đức Khánh. Bài 01. Đại cương về phương trình + Vấn đề 1. Điều kiện xác định của phương trình + Vấn đề 2. Phương trình tương đương – phương trình hệ quả + Vấn đề 3. Giải phương trình Bài 02. Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai + Vấn đề 1. Hàm số bậc nhất + Vấn đề 2. Số nghiệm của phương trình bậc hai + Vấn đề 3. Dấu của nghiệm phương trình bậc hai + Vấn đề 4. Biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của phương trình bậc hai + Vấn đề 5. Tính chất nghiệm của phương trình bậc hai + Vấn đề 6. Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai Bài 03. Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn Mời bạn đọc xem thêm một số tài liệu tiêu biểu về chủ đề phương trình và hệ phương trình bên dưới: + Kỹ thuật giải nhanh hệ phương trình – Đặng Thành Nam + Tư duy sáng tạo tìm tòi lời giải PT – BPT – HPT đại số và vô tỷ – Lê Văn Đoàn + Tư duy logic tìm tòi lời giải hệ phương trình – Mai Xuân Vinh

Xem trước nội dung

CHUÛ ÑEÀ

3. PHÖÔNG TRÌNH - HEÄ PHÖÔNG TRÌNH

Baøi 01

ÑAÏI CÖÔNG VEÀ PHÖÔNG TRÌNH

I – KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH 1. Phương trình một ẩn

Phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng

( ) ( ) f x g x = ( ) 1

trong đó ( ) f x và ( ) g x là những biểu thức của .x Ta gọi ( ) f x là vế trái, ( ) g x là vế

phải của phương trình ( ) 1 .

Nếu có số thực 0x sao cho ( ) ( ) 0 0 f x g x = là mệnh đề đúng thì 0x được gọi là một

nghiệm của phương trình ( ) 1 .

Giải phương trình ( ) 1 là tìm tất cả các nghiệm của nó (nghĩa là tìm tập nghiệm).

Nếu phương trình không có nghiệm nào cả thì ta nói phương trình vô nghiệm (hoặc nói tập nghiệm của nó là rỗng). 2. Điều kiện của một phương trình Khi giải phương trình ( ) 1 , ta cần lưu ý với điều kiện đối với ẩn số x để ( ) f x và ( ) g x

có nghĩa (tức là mọi phép toán đều thực hiện được). Ta cũng nói đó là điều kiện xác định của phương trình (hay gọi tắt là điều kiện của phương trình). 3. Phương trình nhiều ẩn Ngoài các phương trình một ẩn, ta còn gặp những phương trình có nhiều ẩn số, chẳng hạn

( )

( )

2

2 2 2 3 2 2 8, 2

4 2 3 2 . 3

x y x xy

x xy z z xz y

+ = − +

− + = + +

Phương trình ( ) 2 là phương trình hai ẩn ( x và y ), còn ( ) 3 là phương trình ba ẩn

( ,x y và z ).

Khi 2, 1 x y = = thì hai vế của phương trình ( ) 2 có giá trị bằng nhau, ta nói cặp

( ) ( ) ; 2;1 x y = là một nghiệm của phương trình ( ) 2 .

Tương tự, bộ ba số ( ) ( ) ; ; 1;1;2 x y z = − là một nghiệm của phương trình ( ) 3 .

4. Phương trình chứa tham số Trong một phương trình (một hoặc nhiều ẩn), ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có các chữ khác được xem như những hằng số và được gọi là tham số. II – PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG V0 PHƯƠNG TRÌNH HỆ QUẢ 1. Phương trình tương đương Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.

2. Phép biến đổi tương đương

Định lí Nếu thực hiện các phép biển đổi sau đây trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta được một phương trình mới tương đương a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc cùng một biểu thức; b) Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với cùng một biểu thức luôn có giá trị khác 0.

Chú ý: Chuyển vế và đổi dấu một biểu thức thực chất là thực hiện phép cộng hay trừ hai vế với biểu thức đó. 3. Phương trình hệ quả Nếu mọi nghiệm của phương trình ( ) ( ) f x g x = đều là nghiệm của phương trình

( ) ( ) 1 1 f x g x = thì phương trình ( ) ( ) 1 1 f x g x = được gọi là phương trình hệ quả của

phương trình ( ) ( ). f x g x =

Ta viết

( ) ( ) ( ) ( ) 1 1 . f x g x f x g x = ⇒ =

Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của phương trình ban đầu. Ta gọi đó là nghiệm ngoại lai.

CÂU HỎI V0 B0I TẬP TRẮC NGHIỆM 10

NGUYỄN PHÚ KHÁNH – HUỲNH ĐỨC KHÁNH Đăng ký mua trọn bộ trắc nghiệm 10 FILE WORD Liên hệ tác giả HUỲNH ĐỨC KHÁNH – 0975 120 189 https://web.facebook.com/duckhanh0205

Khi mua có sẵn File đề riêng; File đáp án riêng để thuận tiện cho việc in ấn dạy học

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Vấn đề 1. ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH CỦA PHƯƠNG TRÌNH

Câu 1. Điều kiện xác định của phương trình 2 2 2 3 5 1 1 x x x −= + + là

A. 1. x ≠ B. 1. x ≠− C. 1. x ≠± D. . x ∈ℝ

Lời giải. Chọn D. Vì 2 1 0 x + ≠ với mọi x ∈ℝ.

Câu 2. Điều kiện xác định của phương trình 1 2 3 x x x −+ − = − là

A. 3. x > B. 2. x ≥ C. 1. x ≥ D. 3. x ≥

Lời giải. Phương trình xác định khi

1 0 1

2 0 2 3.

3 0 3

x x

x x x

x x

  −≥ ≥         − ≥ ⇔ ≥ ⇔ ≥         −≥ ≥    

Chọn D.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.