Giải Bài 2 trang 6 VBT Toán 4
Đề bài
Nối (theo mẫu).
Cột bên trái (cách viết thành tổng các hàng):
a) 2 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 7 chục và 1 đơn vị
b) 6 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 3 chục
c) 8 chục nghìn, 8 nghìn, 4 trăm và 8 chục
d) 9 chục nghìn, 5 nghìn và 6 đơn vị
Cột giữa (số): 88 480 ; 25 371 ; 95 006 ; 63 130
Cột bên phải (cách đọc):
- Tám mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi
- Chín mươi lăm nghìn không trăm linh sáu
- Hai mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi mốt
- Sáu mươi ba nghìn một trăm ba mươi
Mô tả hình bằng lời
Bài nối gồm ba cột: cột trái là cách phân tích theo hàng, cột giữa là các số (88 480, 25 371, 95 006, 63 130), cột phải là cách đọc số. Học sinh nối mỗi cách phân tích với số tương ứng và cách đọc tương ứng.
Lời giải
Ta phân tích từng cách viết thành tổng các hàng để tìm ra số, rồi nối với số và cách đọc tương ứng.
a) 2 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 7 chục và 1 đơn vị
$= 20\,000 + 5\,000 + 300 + 70 + 1 = 25\,371$
Số $25\,371$ đọc là: *Hai mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi mốt*.
Vậy:
a) nối với 25 371 và với *Hai mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi mốt*.
b) 6 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 3 chục
$= 60\,000 + 3\,000 + 100 + 30 = 63\,130$
Số $63\,130$ đọc là: *Sáu mươi ba nghìn một trăm ba mươi*.
Vậy:
b) nối với 63 130 và với *Sáu mươi ba nghìn một trăm ba mươi*.
c) 8 chục nghìn, 8 nghìn, 4 trăm và 8 chục
$= 80\,000 + 8\,000 + 400 + 80 = 88\,480$
Số $88\,480$ đọc là: *Tám mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi*.
Vậy:
c) nối với 88 480 và với *Tám mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi*.
d) 9 chục nghìn, 5 nghìn và 6 đơn vị
$= 90\,000 + 5\,000 + 6 = 95\,006$
Số $95\,006$ đọc là: *Chín mươi lăm nghìn không trăm linh sáu* (hàng trăm và hàng chục đều bằng 0 nên đọc "không trăm linh").
Vậy:
d) nối với 95 006 và với *Chín mươi lăm nghìn không trăm linh sáu*.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.