Giải Bài 5 trang 17 VBT Khoa học 5
Đề bài
a) Hoàn thành bảng dưới đây.
| | Bơ trước khi đun nóng | Bơ sau khi đun nóng |
| --- | --- | --- |
| Hình dạng | | |
| Chiếm khoảng không gian | | |
b) Minh đặt miếng bơ dạng khối hộp chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm, cao 3 cm vào hộp tròn có đường kính 5 cm, cao 4 cm thì không vừa.
– Đặc điểm nào của chất ở trạng thái rắn thể hiện qua mô tả khối hộp chữ nhật?
– Đặc điểm nào của chất ở trạng thái rắn thể hiện qua mô tả kích thước dài, rộng, cao?
c) Dựa vào biến đổi trạng thái, em hãy hướng dẫn Minh cách để chuyển bơ vào hộp tròn.
Gợi ý trả lời
a) Hoàn thành bảng:
| | Bơ trước khi đun nóng (thể rắn) | Bơ sau khi đun nóng (thể lỏng) |
| --- | --- | --- |
| Hình dạng | Có hình dạng xác định (hình khối hộp chữ nhật), không đổi | Không có hình dạng xác định, mang hình dạng của vật chứa |
| Chiếm khoảng không gian | Chiếm khoảng không gian xác định | Chiếm khoảng không gian xác định |
Khi đun nóng, bơ nóng chảy: từ thể rắn chuyển sang thể lỏng.
b)
– Đặc điểm thể hiện qua mô tả *khối hộp chữ nhật*: chất ở trạng thái rắn có hình dạng xác định (nhất định), không thay đổi theo vật chứa. Vì bơ rắn giữ nguyên hình khối hộp nên khi đặt vào hộp tròn thì không vừa.
– Đặc điểm thể hiện qua mô tả *kích thước dài, rộng, cao*: chất ở trạng thái rắn chiếm một khoảng không gian xác định (có kích thước, thể tích xác định).
c) Hướng dẫn Minh:
Dựa vào sự biến đổi trạng thái của chất, Minh nên đun nóng miếng bơ cho nóng chảy để bơ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Bơ ở thể lỏng không có hình dạng xác định, mang hình dạng của vật chứa, nên có thể rót (đổ) bơ lỏng vào hộp tròn. Sau đó để bơ nguội, bơ đông đặc lại (thể lỏng → thể rắn) và mang hình dạng của hộp tròn.
Kiểm tra khoảng không gian: thể tích miếng bơ là $6 \times 4 \times 3 = 72\ \text{cm}^3$; sức chứa của hộp tròn khoảng $3,14 \times 2,5^2 \times 4 = 78,5\ \text{cm}^3$. Vì $72 < 78,5$ nên bơ lỏng rót vào hộp tròn thì vừa.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.