Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 10.16 trang 108 SGK Toán 9

Luyện tập chung   Đã kiểm chéo

Đề bài

Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước 50 cm × 240 cm, người ta làm mặt xung quanh của các thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng 50 cm, theo hai cách sau (H.10.33):

• Cách 1: Gò tấm tôn ban đầu thành mặt xung quanh của thùng nước hình trụ.

• Cách 2: Cắt tấm tôn ban đầu thành hai tấm hình chữ nhật bằng nhau, rồi gò mỗi tấm đó thành mặt xung quanh của một thùng.

Kí hiệu $V_1$ là thể tích của thùng gò được theo Cách 1 và $V_2$ là tổng thể tích của hai thùng gò được theo Cách 2. Tính tỉ số $\dfrac{V_1}{V_2}$ (giả sử các mối hàn là không đáng kể).

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 108 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 10.33: Cách 1 — một tấm tôn hình chữ nhật nguyên gò thành một thùng hình trụ. Cách 2 — tấm tôn được cắt (theo đường chia đôi) thành hai tấm hình chữ nhật bằng nhau, mỗi tấm gò thành một thùng hình trụ nhỏ, được hai thùng.

Lời giải

Phân tích. Mặt xung quanh của thùng hình trụ được gò từ tấm tôn hình chữ nhật, trong đó:
- Chiều cao của thùng chính là một cạnh của tấm tôn, ở đây $h = 50$ cm.
- Cạnh còn lại của tấm tôn chính là chu vi đường tròn đáy ($C = 2\pi r$).

Thể tích hình trụ: $V = \pi r^2 h$.

Cách 1. Gò nguyên tấm $50\text{ cm}\times 240\text{ cm}$ thành một thùng có chiều cao $h = 50$ cm và chu vi đáy $240$ cm.

Gọi $r_1$ là bán kính đáy, ta có:
$$2\pi r_1 = 240 \;\Rightarrow\; r_1 = \dfrac{240}{2\pi} = \dfrac{120}{\pi}\ (\text{cm}).$$

Thể tích thùng theo Cách 1:
$$V_1 = \pi r_1^2 h = \pi\left(\dfrac{120}{\pi}\right)^2\cdot 50 = \pi\cdot\dfrac{14400}{\pi^2}\cdot 50 = \dfrac{720000}{\pi}\ (\text{cm}^3).$$

Cách 2. Cắt tấm tôn thành hai tấm hình chữ nhật bằng nhau, mỗi tấm có kích thước $50\text{ cm}\times 120\text{ cm}$. Mỗi tấm gò thành một thùng có chiều cao $h = 50$ cm và chu vi đáy $120$ cm.

Gọi $r_2$ là bán kính đáy của mỗi thùng nhỏ, ta có:
$$2\pi r_2 = 120 \;\Rightarrow\; r_2 = \dfrac{120}{2\pi} = \dfrac{60}{\pi}\ (\text{cm}).$$

Thể tích mỗi thùng nhỏ:
$$\pi r_2^2 h = \pi\left(\dfrac{60}{\pi}\right)^2\cdot 50 = \pi\cdot\dfrac{3600}{\pi^2}\cdot 50 = \dfrac{180000}{\pi}\ (\text{cm}^3).$$

Tổng thể tích hai thùng theo Cách 2:
$$V_2 = 2\cdot\dfrac{180000}{\pi} = \dfrac{360000}{\pi}\ (\text{cm}^3).$$

Tính tỉ số.
$$\dfrac{V_1}{V_2} = \dfrac{\dfrac{720000}{\pi}}{\dfrac{360000}{\pi}} = \dfrac{720000}{360000} = 2.$$

Kiểm tra lại: Khi chu vi đáy giảm một nửa thì bán kính giảm một nửa, nên diện tích đáy (tỉ lệ với $r^2$) giảm 4 lần; mỗi thùng nhỏ có thể tích bằng $\tfrac14$ thùng lớn, hai thùng nhỏ có tổng thể tích bằng $\tfrac12$ thùng lớn. Vậy $\dfrac{V_1}{V_2} = 2$ (hợp lý).

Đáp số

$\dfrac{V_1}{V_2} = 2$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.