Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 10.7 trang 106 SGK Toán 9

Bài 32. Hình cầu   Đã kiểm chéo

Đề bài

Thay dấu "?" bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau vào vở:

| Hình | Bán kính (cm) | Diện tích mặt cầu ($cm^2$) | Thể tích hình cầu ($cm^3$) |
|---|---|---|---|
| (hình cầu bán kính $R$) | 3 | ? | ? |
| | ? | $100\pi$ | ? |
| | ? | ? | $972\pi$ |

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 106 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Cột "Hình" có một hình cầu vẽ bán kính $R$ (từ tâm ra mặt cầu). Bảng gồm 4 cột: Hình, Bán kính (cm), Diện tích mặt cầu ($cm^2$), Thể tích hình cầu ($cm^3$). Hàng 1: bán kính 3, diện tích ?, thể tích ?. Hàng 2: bán kính ?, diện tích $100\pi$, thể tích ?. Hàng 3: bán kính ?, diện tích ?, thể tích $972\pi$.

Lời giải

Công thức cần dùng (hình cầu bán kính $R$):
- Diện tích mặt cầu: $S = 4\pi R^2$
- Thể tích hình cầu: $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$

a) Hàng 1: $R = 3$ cm.

Diện tích mặt cầu:
$$S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 3^2 = 4\pi \cdot 9 = 36\pi \ (cm^2).$$

Thể tích hình cầu:
$$V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 3^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 27 = 36\pi \ (cm^3).$$

b) Hàng 2: $S = 100\pi \ (cm^2)$.

Từ $S = 4\pi R^2$ ta có:
$$4\pi R^2 = 100\pi \Rightarrow R^2 = 25 \Rightarrow R = 5 \ (cm).$$

Thể tích hình cầu:
$$V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 5^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 125 = \frac{500}{3}\pi \ (cm^3).$$

c) Hàng 3: $V = 972\pi \ (cm^3)$.

Từ $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$ ta có:
$$\frac{4}{3}\pi R^3 = 972\pi \Rightarrow R^3 = 972 \cdot \frac{3}{4} = 729 \Rightarrow R = 9 \ (cm).$$

Diện tích mặt cầu:
$$S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 9^2 = 4\pi \cdot 81 = 324\pi \ (cm^2).$$

Bảng hoàn thành:

| Bán kính (cm) | Diện tích mặt cầu ($cm^2$) | Thể tích hình cầu ($cm^3$) |
|---|---|---|
| $3$ | $36\pi$ | $36\pi$ |
| $5$ | $100\pi$ | $\dfrac{500}{3}\pi$ |
| $9$ | $324\pi$ | $972\pi$ |

Đáp số

Hàng 1 ($R=3$): $S = 36\pi\ cm^2$; $V = 36\pi\ cm^3$Hàng 2 ($S=100\pi$): $R = 5\ cm$; $V = \dfrac{500}{3}\pi\ cm^3$Hàng 3 ($V=972\pi$): $R = 9\ cm$; $S = 324\pi\ cm^2$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.