Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 10.3 trang 101 SGK Toán 9

Bài tập cuối chương X   Đã kiểm chéo

Đề bài

Khi cho tam giác $SOA$ vuông tại $O$ quay quanh cạnh $SO$ một vòng, ta được một hình nón. Biết $OA = 8$ cm, $SA = 17$ cm (H.10.14).

a) Tính diện tích xung quanh của hình nón.

b) Tính thể tích của hình nón.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 101 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 10.14: Hình nón đỉnh S, đáy là đường tròn tâm O đường kính AB. Tam giác SOA vuông tại O với O là tâm đáy. Đường sinh SA = 17 cm, bán kính đáy OA = 8 cm, SO là chiều cao (trục) vuông góc với đáy tại O.

Lời giải

Phân tích: Khi tam giác $SOA$ vuông tại $O$ quay quanh cạnh $SO$, ta được hình nón có:
- Bán kính đáy $r = OA = 8$ cm.
- Đường sinh $l = SA = 17$ cm.
- Chiều cao $h = SO$ (trục của hình nón).

Tam giác $SOA$ vuông tại $O$, theo định lí Pythagore:
$$SO = \sqrt{SA^2 - OA^2} = \sqrt{17^2 - 8^2} = \sqrt{289 - 64} = \sqrt{225} = 15 \text{ (cm)}.$$

a) Diện tích xung quanh của hình nón

Áp dụng công thức diện tích xung quanh của hình nón:
$$S_{xq} = \pi r l = \pi \cdot 8 \cdot 17 = 136\pi \approx 427{,}26 \ (\text{cm}^2).$$

b) Thể tích của hình nón

Áp dụng công thức thể tích hình nón với chiều cao $h = SO = 15$ cm:
$$V = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi \cdot 8^2 \cdot 15 = \frac{1}{3}\pi \cdot 64 \cdot 15 = 320\pi \approx 1005{,}31 \ (\text{cm}^3).$$

Đáp số

$S_{xq} = 136\pi \approx 427{,}26$ cm²$V = 320\pi \approx 1005{,}31$ cm³

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.