Giải Bài 5.13 trang 96 SGK Toán 9
Đề bài
Một chiếc quạt giấy khi xoè ra có dạng nửa hình tròn bán kính 2,2 dm như Hình 5.19. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giấy có chiều dài khoảng 1,6 dm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của $dm^2$).
Mô tả hình bằng lời
Hình 5.19: Chiếc quạt giấy xoè ra có dạng nửa hình tròn (bán kính 2,2 dm), gồm các nan quạt xoè đều từ trục ở giữa đáy; phần giấy tô màu xanh là dải nằm ở phía ngoài, phần trong (gần trục) để trống. Khi gấp lại, phần giấy có chiều dài khoảng 1,6 dm.
Lời giải
Phân tích hình vẽ.
Khi xoè ra, chiếc quạt có dạng nửa hình tròn bán kính $R = 2{,}2$ dm. Phần giấy (tô màu xanh) là dải nằm ở phía ngoài, còn phần trong gần trục để trống. Do đó phần giấy là một nửa hình vành khăn giới hạn bởi hai nửa đường tròn đồng tâm:
- Bán kính ngoài: $R = 2{,}2$ dm.
- Bán kính trong: $r$ dm (ứng với phần để trống gần trục).
Tìm bán kính trong $r$.
Chiều dài phần giấy khi gấp lại (khoảng $1{,}6$ dm) chính là bề rộng của dải giấy theo phương bán kính, tức là hiệu hai bán kính:
$$R - r = 1{,}6 \;\Rightarrow\; r = 2{,}2 - 1{,}6 = 0{,}6 \text{ (dm)}.$$
Tính diện tích phần giấy.
Diện tích nửa hình tròn bán kính $a$ là $\dfrac{1}{2}\pi a^2$. Phần giấy là nửa hình tròn lớn bỏ đi nửa hình tròn nhỏ:
$$S = \frac{1}{2}\pi R^2 - \frac{1}{2}\pi r^2 = \frac{1}{2}\pi\left(R^2 - r^2\right).$$
Thay số:
$$S = \frac{1}{2}\pi\left(2{,}2^2 - 0{,}6^2\right) = \frac{1}{2}\pi\left(4{,}84 - 0{,}36\right) = \frac{1}{2}\pi \cdot 4{,}48 = 2{,}24\pi.$$
Vậy:
$$S = 2{,}24\pi \approx 2{,}24 \cdot 3{,}14 \approx 7{,}04 \text{ (dm}^2).$$
Kiểm tra lại. $2{,}2^2 = 4{,}84$; $0{,}6^2 = 0{,}36$; hiệu $= 4{,}48$; nhân với $\dfrac{1}{2}\pi$ được $2{,}24\pi \approx 7{,}037 \approx 7{,}04$ dm². Kết quả hợp lí.
Vậy diện tích phần giấy của chiếc quạt khoảng $7{,}04$ dm².
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.