Sách giáo khoa Toán 9 Tập một

Giải Bài 4.29 trang 83 SGK Toán 9

Bài tập cuối chương IV   Đã kiểm chéo

Đề bài

Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, có $\widehat{B} = \alpha$ (H.4.37).

a) Hãy viết các tỉ số lượng giác $\sin\alpha$, $\cos\alpha$.

b) Sử dụng định lí Pythagore, chứng minh rằng $\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 83 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 4.37: Tam giác $ABC$ vuông tại $A$ (góc vuông tại $A$). Đỉnh $C$ ở trên, $B$ ở dưới bên trái, $A$ ở dưới bên phải. Góc tại $B$ bằng $\alpha$. Cạnh $BA$ nằm ngang, cạnh $AC$ thẳng đứng, cạnh huyền $BC$.

Lời giải

a) Viết các tỉ số lượng giác $\sin\alpha$, $\cos\alpha$

Tam giác $ABC$ vuông tại $A$ nên cạnh huyền là $BC$. Xét góc nhọn $\widehat{B}=\alpha$:

- Cạnh đối của góc $\alpha$ là $AC$.
- Cạnh kề của góc $\alpha$ là $AB$.
- Cạnh huyền là $BC$.

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn:

$$\sin\alpha=\dfrac{\text{cạnh đối}}{\text{cạnh huyền}}=\dfrac{AC}{BC},\qquad \cos\alpha=\dfrac{\text{cạnh kề}}{\text{cạnh huyền}}=\dfrac{AB}{BC}.$$

b) Chứng minh $\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1$

Từ kết quả câu a), ta có:

$$\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=\left(\dfrac{AC}{BC}\right)^2+\left(\dfrac{AB}{BC}\right)^2=\dfrac{AC^2}{BC^2}+\dfrac{AB^2}{BC^2}=\dfrac{AC^2+AB^2}{BC^2}.$$

Vì tam giác $ABC$ vuông tại $A$, áp dụng định lí Pythagore cho cạnh huyền $BC$:

$$AB^2+AC^2=BC^2.$$

Thay vào biểu thức trên:

$$\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=\dfrac{AC^2+AB^2}{BC^2}=\dfrac{BC^2}{BC^2}=1.$$

Vậy $\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1$ (đpcm).

Đáp số

$\sin\alpha=\dfrac{AC}{BC}$; $\cos\alpha=\dfrac{AB}{BC}$đpcm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.