Sách giáo khoa Toán 9 Tập một

Giải Bài 4.13 trang 79 SGK Toán 9

Bài tập cuối Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một người đứng tại điểm $A$, cách gương phẳng đặt nằm trên mặt đất tại điểm $B$ là 1,2 m, nhìn thấy hình phản chiếu qua gương $B$ của ngọn cây (cây mọc thẳng đứng, có gốc ở tại điểm $C$ cách $B$ là 4,8 m, $B$ nằm giữa $A$ và $C$). Biết khoảng cách từ mặt đất đến mắt người đó là 1,65 m. Tính chiều cao của cây (H.4.24).

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 79 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 4.24: Người đứng tại A, mắt cao 1,65 m so với mặt đất. Trên mặt đất theo thứ tự A, B, C thẳng hàng: AB = 1,2 m, BC = 4,8 m. Gương đặt tại B. Cây thẳng đứng có gốc tại C. Tia nhìn từ mắt người đến gương B rồi phản chiếu đến ngọn cây tạo hai góc bằng nhau tại B.

Lời giải

Phân tích hình vẽ. Gọi $E$ là mắt người, ở phía trên $A$ nên $AE \perp AB$ và $AE = 1{,}65$ m. Gọi $D$ là ngọn cây, ở phía trên gốc $C$ nên $CD \perp CB$. Gương đặt tại $B$, ba điểm $A$, $B$, $C$ thẳng hàng trên mặt đất với $AB = 1{,}2$ m và $BC = 4{,}8$ m.

Theo định luật phản xạ ánh sáng, tia tới và tia phản xạ tại gương $B$ tạo với mặt đất hai góc bằng nhau, tức là:
$$\widehat{ABE} = \widehat{CBD}.$$

Xét hai tam giác vuông $ABE$ và $CBD$:
- $\widehat{BAE} = \widehat{BCD} = 90^\circ$ (vì mắt người và cây đều dựng thẳng đứng so với mặt đất);
- $\widehat{ABE} = \widehat{CBD}$ (hai góc phản xạ bằng nhau).

Do đó $\triangle ABE \backsim \triangle CBD$ (g.g).

Suy ra tỉ lệ các cạnh tương ứng:
$$\frac{AE}{CD} = \frac{AB}{CB}.$$

Thay số:
$$\frac{1{,}65}{CD} = \frac{1{,}2}{4{,}8}.$$

Tính chiều cao của cây:
$$CD = \frac{AE \cdot CB}{AB} = \frac{1{,}65 \cdot 4{,}8}{1{,}2} = \frac{7{,}92}{1{,}2} = 6{,}6 \ (\text{m}).$$

Kiểm tra lại: $\dfrac{1{,}2}{4{,}8} = \dfrac{1}{4}$, nên $CD = 4 \cdot AE = 4 \cdot 1{,}65 = 6{,}6$ m. Kết quả hợp lí.

Vậy chiều cao của cây là $6{,}6$ m.

Đáp số

Chiều cao của cây bằng 6,6 m

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.