Giải Hoạt động 4 trang 7 SGK Toán 6
Đề bài
Với mỗi cặp phân số bằng nhau trên, nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia rồi so sánh kết quả.
Lời giải
Hoạt động 4. Với mỗi cặp phân số bằng nhau ở các hoạt động trước, ta nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia rồi so sánh hai tích.
Cặp 1: $\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{4}$
Tử số phân số thứ nhất nhân mẫu số phân số thứ hai: $1 \times 4 = 4$.
Tử số phân số thứ hai nhân mẫu số phân số thứ nhất: $2 \times 2 = 4$.
So sánh: $1 \times 4 = 2 \times 2 = 4$. Hai tích bằng nhau.
Cặp 2: $\dfrac{-1}{2} = \dfrac{1}{-2}$
Tử số phân số thứ nhất nhân mẫu số phân số thứ hai: $(-1) \times (-2) = 2$.
Tử số phân số thứ hai nhân mẫu số phân số thứ nhất: $1 \times 2 = 2$.
So sánh: $(-1) \times (-2) = 1 \times 2 = 2$. Hai tích bằng nhau.
Cặp 3: $\dfrac{-3}{4} = \dfrac{3}{-4}$
Tử số phân số thứ nhất nhân mẫu số phân số thứ hai: $(-3) \times (-4) = 12$.
Tử số phân số thứ hai nhân mẫu số phân số thứ nhất: $3 \times 4 = 12$.
So sánh: $(-3) \times (-4) = 3 \times 4 = 12$. Hai tích bằng nhau.
Nhận xét: Với mỗi cặp phân số bằng nhau $\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}$, ta luôn có tích của tử số phân số này với mẫu số phân số kia bằng nhau, tức là $a \times d = b \times c$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.