Giải Câu hỏi trang 12 SGK Toán 6
Đề bài
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII.
Lời giải
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã
Số La Mã dùng các chữ cái: I = 1, V = 5, X = 10, L = 50, C = 100, D = 500, M = 1000.
- Số 14: ta tách $14 = 10 + 4$. Viết $10$ là $X$, viết $4$ là $IV$ (I đứng trước V nghĩa là $5 - 1 = 4$). Ghép lại: $14 = XIV$.
- Số 27: ta tách $27 = 10 + 10 + 5 + 1 + 1$. Viết $20$ là $XX$, viết $7$ là $VII$. Ghép lại: $27 = XXVII$.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII
- XVI: gồm $X + V + I = 10 + 5 + 1 = 16$. Vậy XVI là số 16.
- XXII: gồm $X + X + I + I = 10 + 10 + 1 + 1 = 22$. Vậy XXII là số 22.
Đáp số
14 = XIV; 27 = XXVIIXVI = 16; XXII = 22
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.