Sách giáo khoa Toán 11 Tập hai

Giải Bài 6.5 trang 10 SGK Toán 11

Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực   Đã kiểm chéo

Đề bài

Chứng minh rằng: $\sqrt{4 + 2\sqrt{3}} - \sqrt{4 - 2\sqrt{3}} = 2$.

Lời giải

Ta biến đổi từng biểu thức dưới dấu căn thành bình phương của một tổng (hiệu).

Xét $\sqrt{4 + 2\sqrt{3}}$:

Ta có $4 + 2\sqrt{3} = 3 + 2\sqrt{3} + 1 = (\sqrt{3})^2 + 2\cdot\sqrt{3}\cdot 1 + 1^2 = (\sqrt{3} + 1)^2.$

Do đó $\sqrt{4 + 2\sqrt{3}} = \sqrt{(\sqrt{3} + 1)^2} = |\sqrt{3} + 1| = \sqrt{3} + 1$ (vì $\sqrt{3} + 1 > 0$).

Xét $\sqrt{4 - 2\sqrt{3}}$:

Ta có $4 - 2\sqrt{3} = 3 - 2\sqrt{3} + 1 = (\sqrt{3})^2 - 2\cdot\sqrt{3}\cdot 1 + 1^2 = (\sqrt{3} - 1)^2.$

Do đó $\sqrt{4 - 2\sqrt{3}} = \sqrt{(\sqrt{3} - 1)^2} = |\sqrt{3} - 1| = \sqrt{3} - 1$ (vì $\sqrt{3} > 1$ nên $\sqrt{3} - 1 > 0$).

Tính hiệu:

$$\sqrt{4 + 2\sqrt{3}} - \sqrt{4 - 2\sqrt{3}} = (\sqrt{3} + 1) - (\sqrt{3} - 1) = \sqrt{3} + 1 - \sqrt{3} + 1 = 2.$$

Vậy $\sqrt{4 + 2\sqrt{3}} - \sqrt{4 - 2\sqrt{3}} = 2$ (đpcm).

Đáp số

đpcm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.