Giải Bài 6.4 trang 10 SGK Toán 11
Đề bài
Cho $x, y$ là các số thực dương. Rút gọn các biểu thức sau:
a) $A = \dfrac{x^{\frac{1}{3}}\sqrt{y} + y^{\frac{1}{3}}\sqrt{x}}{\sqrt[6]{x} + \sqrt[6]{y}}$;
b) $B = \left(\dfrac{x^{\sqrt{3}}}{y^{\sqrt{3}-1}}\right)^{\sqrt{3}+1} \cdot \dfrac{x^{-\sqrt{3}-1}}{y^{-2}}$.
Lời giải
a) Điều kiện $x,y>0$ nên mọi lũy thừa đều xác định. Đưa về cùng cơ số lũy thừa bậc $\dfrac16$.
Đặt $u=\sqrt[6]{x}=x^{\frac16}$ và $v=\sqrt[6]{y}=y^{\frac16}$ (với $u,v>0$). Khi đó:
$$x^{\frac13}=u^{2},\quad \sqrt{y}=y^{\frac12}=v^{3},\quad y^{\frac13}=v^{2},\quad \sqrt{x}=x^{\frac12}=u^{3}.$$
Tử số:
$$x^{\frac13}\sqrt{y}+y^{\frac13}\sqrt{x}=u^{2}v^{3}+v^{2}u^{3}=u^{2}v^{2}(v+u)=u^{2}v^{2}(u+v).$$
Mẫu số: $\sqrt[6]{x}+\sqrt[6]{y}=u+v>0$.
Do đó
$$A=\dfrac{u^{2}v^{2}(u+v)}{u+v}=u^{2}v^{2}=x^{\frac13}y^{\frac13}=(xy)^{\frac13}=\sqrt[3]{xy}.$$
Vậy $A=\sqrt[3]{xy}$.
b) Dùng các quy tắc $(a^{m})^{n}=a^{mn}$, $a^{m}\cdot a^{n}=a^{m+n}$, $\dfrac{1}{a^{n}}=a^{-n}$.
*Tính thừa số thứ nhất:*
$$\left(\dfrac{x^{\sqrt3}}{y^{\sqrt3-1}}\right)^{\sqrt3+1}=x^{\sqrt3(\sqrt3+1)}\cdot y^{-(\sqrt3-1)(\sqrt3+1)}.$$
Với số mũ của $x$: $\sqrt3(\sqrt3+1)=3+\sqrt3$.
Với số mũ của $y$: $-(\sqrt3-1)(\sqrt3+1)=-\big((\sqrt3)^{2}-1\big)=-(3-1)=-2$.
Suy ra thừa số thứ nhất bằng $x^{3+\sqrt3}\,y^{-2}$.
*Thừa số thứ hai:*
$$\dfrac{x^{-\sqrt3-1}}{y^{-2}}=x^{-\sqrt3-1}\,y^{2}.$$
*Nhân hai thừa số:*
$$B=x^{3+\sqrt3}\,y^{-2}\cdot x^{-\sqrt3-1}\,y^{2}=x^{(3+\sqrt3)+(-\sqrt3-1)}\cdot y^{-2+2}.$$
Số mũ của $x$: $(3+\sqrt3)+(-\sqrt3-1)=2$; số mũ của $y$: $-2+2=0$.
Do đó $B=x^{2}\cdot y^{0}=x^{2}$.
Vậy $B=x^{2}$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.