Sách giáo khoa Toán 11 Tập hai

Giải Bài 6.2 trang 10 SGK Toán 11

Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực   Đã kiểm chéo

Đề bài

Thực hiện phép tính:

a) $27^{\frac{2}{3}} + 81^{-0,75} - 25^{0,5}$;

b) $4^{2-3\sqrt{7}} \cdot 8^{2\sqrt{7}}$.

Lời giải

a) $27^{\frac{2}{3}} + 81^{-0,75} - 25^{0,5}$

Viết mỗi cơ số thành lũy thừa của cùng một số nguyên tố rồi áp dụng quy tắc $(a^m)^n = a^{mn}$:

$27^{\frac{2}{3}} = (3^3)^{\frac{2}{3}} = 3^{3\cdot\frac{2}{3}} = 3^2 = 9$

$81^{-0,75} = (3^4)^{-\frac{3}{4}} = 3^{4\cdot(-\frac{3}{4})} = 3^{-3} = \dfrac{1}{27}$

$25^{0,5} = (5^2)^{\frac{1}{2}} = 5^{2\cdot\frac{1}{2}} = 5$

Do đó:

$27^{\frac{2}{3}} + 81^{-0,75} - 25^{0,5} = 9 + \dfrac{1}{27} - 5 = 4 + \dfrac{1}{27} = \dfrac{109}{27}$

b) $4^{2-3\sqrt{7}} \cdot 8^{2\sqrt{7}}$

Đưa hai cơ số về cùng cơ số $2$: $4 = 2^2$, $8 = 2^3$.

$4^{2-3\sqrt{7}} = (2^2)^{2-3\sqrt{7}} = 2^{2(2-3\sqrt{7})} = 2^{\,4-6\sqrt{7}}$

$8^{2\sqrt{7}} = (2^3)^{2\sqrt{7}} = 2^{6\sqrt{7}}$

Áp dụng quy tắc $a^m \cdot a^n = a^{m+n}$:

$4^{2-3\sqrt{7}} \cdot 8^{2\sqrt{7}} = 2^{\,4-6\sqrt{7}} \cdot 2^{6\sqrt{7}} = 2^{\,4-6\sqrt{7}+6\sqrt{7}} = 2^4 = 16$

Đáp số

$\dfrac{109}{27}$$16$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.