Sách giáo khoa Toán 11 Tập một

Giải Vận dụng 1 trang 19 SGK Toán 11

Bài 2. Công thức lượng giác   Đã kiểm

Đề bài

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Lời giải

Nhắc lại tình huống mở đầu. Một thiết bị trễ kĩ thuật số nhận nốt thuần $f_1(t)=5\sin t$ và phát lại nốt $f_2(t)=5\cos t$. Âm kết hợp là
$$f(t)=f_1(t)+f_2(t)=5\sin t+5\cos t.$$
Ta cần chứng tỏ $f(t)$ viết được dưới dạng $f(t)=k\sin(t+\varphi)$ và tìm biên độ $k>0$, pha ban đầu $\varphi$ với $-\pi\le\varphi\le\pi$.

Biến đổi. Áp dụng công thức cộng:
$$k\sin(t+\varphi)=k\big(\sin t\cos\varphi+\cos t\sin\varphi\big)=(k\cos\varphi)\sin t+(k\sin\varphi)\cos t.$$
Để $f(t)=5\sin t+5\cos t=k\sin(t+\varphi)$ với mọi $t$, đồng nhất hệ số của $\sin t$ và $\cos t$:
$$\begin{cases}k\cos\varphi=5\\ k\sin\varphi=5.\end{cases}$$

Tìm biên độ $k$. Bình phương rồi cộng hai vế:
$$k^2\cos^2\varphi+k^2\sin^2\varphi=5^2+5^2\ \Rightarrow\ k^2=50\ \Rightarrow\ k=\sqrt{50}=5\sqrt2\quad(k>0).$$

Tìm pha ban đầu $\varphi$. Thay $k=5\sqrt2$ vào hệ:
$$\cos\varphi=\dfrac{5}{5\sqrt2}=\dfrac{\sqrt2}{2}>0,\qquad \sin\varphi=\dfrac{5}{5\sqrt2}=\dfrac{\sqrt2}{2}>0.$$
Vậy $\varphi=\dfrac{\pi}{4}$ (thỏa mãn $-\pi\le\varphi\le\pi$).

Kết luận.
$$f(t)=5\sqrt2\,\sin\!\left(t+\dfrac{\pi}{4}\right).$$
Âm kết hợp là một sóng âm hình sin có biên độ $k=5\sqrt2\approx 7{,}07$ và pha ban đầu $\varphi=\dfrac{\pi}{4}$.

Kiểm tra lại.
$$5\sqrt2\,\sin\!\left(t+\dfrac{\pi}{4}\right)=5\sqrt2\left(\sin t\cdot\dfrac{\sqrt2}{2}+\cos t\cdot\dfrac{\sqrt2}{2}\right)=5\sin t+5\cos t=f(t).$$

Đáp số

$f(t)=5\sqrt2\,\sin\!\left(t+\dfrac{\pi}{4}\right)$; biên độ $k=5\sqrt2\approx 7{,}07$, pha ban đầu $\varphi=\dfrac{\pi}{4}$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.