Giải Hoạt động 1 trang 18 SGK Toán 11
Đề bài
Nhận biết công thức cộng
a) Cho $a = \dfrac{\pi}{3}$ và $b = \dfrac{\pi}{6}$, hãy chứng tỏ $\cos(a - b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b$.
b) Bằng cách viết $a + b = a - (-b)$ và từ công thức ở HĐ1a, hãy tính $\cos(a + b)$.
c) Bằng cách viết $\sin(a - b) = \cos\left[\dfrac{\pi}{2} - (a - b)\right] = \cos\left[\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right) + b\right]$ và sử dụng công thức vừa thiết lập ở HĐ1b, hãy tính $\sin(a - b)$.
Lời giải
a) Với $a = \dfrac{\pi}{3}$ và $b = \dfrac{\pi}{6}$, ta có $a - b = \dfrac{\pi}{3} - \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{6}$.
Vế trái: $\cos(a - b) = \cos\dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
Vế phải:
$$\cos a\cos b + \sin a\sin b = \cos\dfrac{\pi}{3}\cos\dfrac{\pi}{6} + \sin\dfrac{\pi}{3}\sin\dfrac{\pi}{6} = \dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{\sqrt{3}}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2}\cdot\dfrac{1}{2} = \dfrac{\sqrt{3}}{4} + \dfrac{\sqrt{3}}{4} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.$$
Vậy vế trái bằng vế phải, tức là $\cos(a - b) = \cos a\cos b + \sin a\sin b$ (đpcm).
b) Viết $a + b = a - (-b)$ rồi áp dụng công thức ở HĐ1a với $b$ thay bởi $-b$:
$$\cos(a +
b) = \cos\big[a - (-b)\big] = \cos a\cos(-b) + \sin a\sin(-b).$$
Vì $\cos(-b) = \cos b$ và $\sin(-b) = -\sin b$ nên:
$$\cos(a +
b) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.$$
c) Ta có:
$$\sin(a -
b) = \cos\left[\dfrac{\pi}{2} - (a - b)\right] = \cos\left[\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right) + b\right].$$
Áp dụng công thức $\cos(x + y) = \cos x\cos y - \sin x\sin y$ vừa thiết lập ở HĐ1b với $x = \dfrac{\pi}{2} - a$, $y = b$:
$$\sin(a -
b) = \cos\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right)\cos b - \sin\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right)\sin b.$$
Mà $\cos\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right) = \sin a$ và $\sin\left(\dfrac{\pi}{2} - a\right) = \cos a$, do đó:
$$\sin(a -
b) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.$$
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.