Sách giáo khoa Toán 11 Tập một

Giải Hoạt động 6 trang 14 SGK Toán 11

Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác   Đã kiểm chéo

Đề bài

Nhận biết các công thức lượng giác cơ bản

a) Dựa vào định nghĩa của $\sin\alpha$ và $\cos\alpha$, hãy tính $\sin^2\alpha + \cos^2\alpha$.

b) Sử dụng kết quả của HĐ6a và định nghĩa của $\tan\alpha$, hãy tính $1 + \tan^2\alpha$.
Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp tâm trương (tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm $t$ được cho bởi công thức:
$B(t) = 80 + 7\sin\dfrac{\pi t}{12}$,
trong đó $t$ là số giờ tính từ lúc nửa đêm và $B(t)$ tính bằng mmHg (milimét thuỷ ngân). Tìm huyết áp tâm trương của người này vào các thời điểm sau:

a) 6 giờ sáng;

b) 10 giờ 30 phút sáng;

c) 12 giờ trưa;

d) 8 giờ tối.

Lời giải

## Phần 1. Hoạt động 6 (các công thức lượng giác cơ bản)

a) Theo định nghĩa, với góc lượng giác $\alpha$, điểm $M$ trên đường tròn lượng giác có toạ độ $M(\cos\alpha;\ \sin\alpha)$.

Vì $M$ nằm trên đường tròn lượng giác (bán kính bằng $1$) nên $OM = 1$, tức là $OM^2 = 1$.

Mặt khác $OM^2 = \cos^2\alpha + \sin^2\alpha$ (bình phương các toạ độ). Do đó:
$$\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1.$$

b) Theo định nghĩa $\tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}$ (với $\cos\alpha \ne 0$). Ta có:
$$1 + \tan^2\alpha = 1 + \frac{\sin^2\alpha}{\cos^2\alpha} = \frac{\cos^2\alpha + \sin^2\alpha}{\cos^2\alpha}.$$
Sử dụng kết quả HĐ6a là $\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$, suy ra:
$$1 + \tan^2\alpha = \frac{1}{\cos^2\alpha}\quad (\cos\alpha \ne 0).$$

## Phần 2. Bài toán huyết áp

Công thức: $B(t) = 80 + 7\sin\dfrac{\pi t}{12}$, với $t$ là số giờ tính từ nửa đêm.

a) 6 giờ sáng: $t = 6$.
$$B(6) = 80 + 7\sin\frac{6\pi}{12} = 80 + 7\sin\frac{\pi}{2} = 80 + 7\cdot 1 = 87\ (\text{mmHg}).$$

b) 10 giờ 30 phút sáng: $t = 10{,}5$.
$$B(10{,}5) = 80 + 7\sin\frac{10{,}5\pi}{12} = 80 + 7\sin\frac{7\pi}{8}.$$
Vì $\sin\dfrac{7\pi}{8} = \sin\dfrac{\pi}{8} \approx 0{,}383$ nên
$$B(10{,}5) \approx 80 + 7\cdot 0{,}383 \approx 82{,}68\ (\text{mmHg}).$$

c) 12 giờ trưa: $t = 12$.
$$B(12) = 80 + 7\sin\frac{12\pi}{12} = 80 + 7\sin\pi = 80 + 7\cdot 0 = 80\ (\text{mmHg}).$$

d) 8 giờ tối: $t = 20$.
$$B(20) = 80 + 7\sin\frac{20\pi}{12} = 80 + 7\sin\frac{5\pi}{3} = 80 + 7\cdot\left(-\frac{\sqrt{3}}{2}\right) \approx 80 - 6{,}06 \approx 73{,}94\ (\text{mmHg}).$$

Đáp số

HĐ6a) $\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1$HĐ6b) $1+\tan^2\alpha=\dfrac{1}{\cos^2\alpha}$a) 87 mmHgb) ≈ 82,68 mmHgc) 80 mmHgd) ≈ 73,94 mmHg

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.