Sách giáo khoa Toán 11 Tập hai

Giải Luyện tập trang 18 SGK Toán 11

Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit   Đã kiểm chéo

Đề bài

Vẽ đồ thị của hàm số $y = \left(\dfrac{3}{2}\right)^x$.

Lời giải

Vẽ đồ thị hàm số $y = \left(\dfrac{3}{2}\right)^x$.

a) Tập xác định và nhận xét chung

Hàm số $y = \left(\dfrac{3}{2}\right)^x$ là hàm số mũ cơ số $a = \dfrac{3}{2}$.

- Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.
- Tập giá trị: $(0; +\infty)$, nên đồ thị luôn nằm phía trên trục hoành.
- Vì cơ số $a = \dfrac{3}{2} > 1$ nên hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$.

b) Lập bảng giá trị

Ta tính giá trị của $y$ tại một số điểm:

| $x$ | $-2$ | $-1$ | $0$ | $1$ | $2$ |
|---|---|---|---|---|---|
| $y = \left(\dfrac{3}{2}\right)^x$ | $\dfrac{4}{9}\approx 0{,}44$ | $\dfrac{2}{3}\approx 0{,}67$ | $1$ | $\dfrac{3}{2}=1{,}5$ | $\dfrac{9}{4}=2{,}25$ |

c) Vẽ đồ thị

Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$, xác định các điểm:
$$\left(-2;\,\tfrac{4}{9}\right),\ \left(-1;\,\tfrac{2}{3}\right),\ (0;\,1),\ \left(1;\,\tfrac{3}{2}\right),\ \left(2;\,\tfrac{9}{4}\right).$$

Nối các điểm đó bằng một đường cong trơn, ta được đồ thị hàm số $y = \left(\dfrac{3}{2}\right)^x$.

Đặc điểm của đồ thị:

- Đồ thị đi lên từ trái sang phải (vì hàm số đồng biến).
- Luôn nằm phía trên trục hoành ($y > 0$ với mọi $x$).
- Đi qua điểm $(0; 1)$ và điểm $(1; \tfrac{3}{2})$.
- Khi $x \to -\infty$ thì $y \to 0^+$, nên trục hoành $Ox$ (đường thẳng $y = 0$) là tiệm cận ngang của đồ thị.

Kiểm tra lại: tại $x = 0$ cho $y = 1$ (mọi hàm mũ đều qua $(0;1)$ ✓); tại $x = 1$ cho $y = \dfrac{3}{2}$ đúng bằng cơ số ✓; các giá trị tăng dần khi $x$ tăng, phù hợp cơ số $\dfrac{3}{2} > 1$ ✓.

Đáp số

Đồ thị hàm số mũ cơ số 3/2 > 1: đồng biến trên ℝ, nằm trên trục hoành, qua (0; 1) và (1; 1,5), nhận trục Ox làm tiệm cận ngang

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.