Sách giáo khoa Toán 11 Tập hai

Giải Câu hỏi trang 17 SGK Toán 11

Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit   Đã kiểm chéo

Đề bài

Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số mũ? Khi đó hãy chỉ ra cơ số.

a) $y = \left(\sqrt{2}\right)^x$;

b) $y = 2^{-x}$;

c) $y = 8^{\frac{x}{3}}$;

d) $y = x^{-2}$.

Lời giải

Nhắc lại định nghĩa: Hàm số mũ là hàm số có dạng $y = a^x$ với cơ số $a$ là hằng số, $a > 0$ và $a \neq 1$ (biến $x$ nằm ở số mũ).

a) $y = \left(\sqrt{2}\right)^x$.

Đây có dạng $y = a^x$ với $a = \sqrt{2}$. Vì $\sqrt{2} > 0$ và $\sqrt{2} \neq 1$ nên đây là hàm số mũ, cơ số $a = \sqrt{2}$.

b) $y = 2^{-x}$.

Ta viết lại: $y = 2^{-x} = \left(2^{-1}\right)^x = \left(\dfrac{1}{2}\right)^x$.

Đây có dạng $y = a^x$ với $a = \dfrac{1}{2} > 0$ và $\dfrac{1}{2} \neq 1$ nên đây là hàm số mũ, cơ số $a = \dfrac{1}{2}$.

c) $y = 8^{\frac{x}{3}}$.

Ta viết lại: $y = 8^{\frac{x}{3}} = \left(8^{\frac{1}{3}}\right)^x = \left(\sqrt[3]{8}\right)^x = 2^x$.

Đây có dạng $y = a^x$ với $a = 2 > 0$ và $2 \neq 1$ nên đây là hàm số mũ, cơ số $a = 2$.

d) $y = x^{-2}$.

Ở đây biến $x$ nằm ở cơ số, còn số mũ là hằng số $-2$. Hàm này có dạng $y = x^{\alpha}$ (hàm số lũy thừa), không phải dạng $y = a^x$. Vậy đây không phải là hàm số mũ.

Kết luận: Các hàm số ở ý a), b),

c) là hàm số mũ với cơ số lần lượt là $\sqrt{2}$, $\dfrac{1}{2}$, $2$; ý

d) không phải là hàm số mũ.

Đáp số

Là hàm số mũ, cơ số $a = \sqrt{2}$Là hàm số mũ, cơ số $a = \dfrac{1}{2}$Là hàm số mũ, cơ số $a = 2$Không phải là hàm số mũ

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.