Giải Bài 6.14 trang 16 SGK Toán 11
Đề bài
Mức cường độ âm $L$ đo bằng điền (dB) của âm thanh có cường độ $I$ (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu là $W/m^2$) được định nghĩa như sau:
$L(I) = 10\log \dfrac{I}{I_0}$,
trong đó $I_0 = 10^{-12}$ $W/m^2$ là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe).
Xác định mức cường độ âm của mỗi âm sau:
a) Cuộc trò chuyện bình thường có cường độ $I = 10^{-7}$ $W/m^2$.
b) Giao thông thành phố đông đúc có cường độ $I = 10^{-3}$ $W/m^2$.
Lời giải
Công thức: $L(I) = 10\log \dfrac{I}{I_0}$ với $I_0 = 10^{-12}\ W/m^2$.
a) Cuộc trò chuyện bình thường có $I = 10^{-7}\ W/m^2$.
$$L = 10\log \dfrac{10^{-7}}{10^{-12}} = 10\log 10^{5} = 10 \cdot 5 = 50\ (\text{dB}).$$
Vậy mức cường độ âm là $50$ dB.
b) Giao thông thành phố đông đúc có $I = 10^{-3}\ W/m^2$.
$$L = 10\log \dfrac{10^{-3}}{10^{-12}} = 10\log 10^{9} = 10 \cdot 9 = 90\ (\text{dB}).$$
Vậy mức cường độ âm là $90$ dB.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.