Sách giáo khoa Toán 11 Tập hai

Giải Bài 6.12 trang 16 SGK Toán 11

Bài 19. Lôgarit   Đã kiểm chéo

Đề bài

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) $A = \log_2 3 \cdot \log_3 4 \cdot \log_4 5 \cdot \log_5 6 \cdot \log_6 7 \cdot \log_7 8$;

b) $B = \log_2 2 \cdot \log_2 4 \cdots \log_2 2^n$.

Lời giải

a) Áp dụng công thức đổi cơ số $\log_a b = \dfrac{\log_c b}{\log_c a}$, ta viết mỗi thừa số về cùng một cơ số (chẳng hạn cơ số $10$ hay lôgarit tự nhiên), rồi rút gọn:

$$A = \frac{\ln 3}{\ln 2}\cdot\frac{\ln 4}{\ln 3}\cdot\frac{\ln 5}{\ln 4}\cdot\frac{\ln 6}{\ln 5}\cdot\frac{\ln 7}{\ln 6}\cdot\frac{\ln 8}{\ln 7}.$$

Các tử số và mẫu số lần lượt triệt tiêu nhau (rút gọn dây chuyền), chỉ còn lại:

$$A = \frac{\ln 8}{\ln 2} = \log_2 8 = \log_2 2^3 = 3.$$

Vậy $A = 3$.

b) Ta có $B = \log_2 2 \cdot \log_2 4 \cdots \log_2 2^n$, tức là tích các lôgarit cơ số $2$ của $2^1, 2^2, \ldots, 2^n$.

Áp dụng $\log_2 2^k = k$ cho từng thừa số:

$$\log_2 2 = 1,\quad \log_2 4 = \log_2 2^2 = 2,\quad \ldots,\quad \log_2 2^n = n.$$

Do đó:

$$B = 1\cdot 2\cdot 3\cdots n = n!.$$

Vậy $B = n!$.

Đáp số

$A = 3$$B = n!$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.