Sách giáo khoa Toán 11 Tập hai

Giải Luyện tập 1 trang 6 SGK Toán 11

Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một số dương $x$ được gọi là viết dưới dạng *kí hiệu khoa học* nếu $x = a \cdot 10^m$, ở đó $1 \le a < 10$ và $m$ là một số nguyên. Hãy viết các số liệu sau dưới dạng kí hiệu khoa học:

a) Khối lượng của Trái Đất khoảng 5 980 000 000 000 000 000 000 000 kg;

b) Khối lượng của hạt proton khoảng 0,000 000 000 000 000 000 000 000 001 672 62 kg.

(Theo Vật lí 12, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2020)

Lời giải

Để viết một số dương dưới dạng kí hiệu khoa học $x = a \cdot 10^m$ với $1 \le a < 10$ và $m \in \mathbb{Z}$, ta dịch dấu phẩy thập phân về sau chữ số khác $0$ đầu tiên, số bước dịch chính là $|m|$ (dịch sang trái thì $m > 0$, dịch sang phải thì $m < 0$).

a) Khối lượng Trái Đất là số nguyên có $25$ chữ số:
$$5\,980\,000\,000\,000\,000\,000\,000\,000 \text{ kg}.$$
Ta đưa dấu phẩy về sau chữ số $5$, được phần $a = 5{,}98$. Vì dấu phẩy phải dịch sang trái $24$ bước nên $m = 24$. Do đó:
$$5\,980\,000\,000\,000\,000\,000\,000\,000 = 5{,}98 \cdot 10^{24} \text{ (kg)}.$$
Kiểm tra: $5{,}98 \cdot 10^{24}$ có $1 \le 5{,}98 < 10$ và $m = 24 \in \mathbb{Z}$ (thỏa mãn).

b) Khối lượng hạt proton:
$$0{,}000\,000\,000\,000\,000\,000\,000\,000\,001\,672\,62 \text{ kg}.$$
Chữ số khác $0$ đầu tiên là $1$, nằm ở vị trí thập phân thứ $27$. Đưa dấu phẩy về ngay sau chữ số $1$ được phần $a = 1{,}67262$. Vì dấu phẩy dịch sang phải $27$ bước nên $m = -27$. Do đó:
$$0{,}000\ldots001\,672\,62 = 1{,}67262 \cdot 10^{-27} \text{ (kg)}.$$
Kiểm tra: $1 \le 1{,}67262 < 10$ và $m = -27 \in \mathbb{Z}$ (thỏa mãn).

Đáp số

$5{,}98 \cdot 10^{24}$ kg$1{,}67262 \cdot 10^{-27}$ kg

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.