Sách giáo khoa Toán 11 Tập hai

Giải Hoạt động 1 trang 6 SGK Toán 11

Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực   Đã kiểm chéo

Đề bài

Nhận biết luỹ thừa với số mũ nguyên
Tính: $(1,5)^2$; $\left(-\dfrac{2}{3}\right)^3$; $\left(\sqrt{2}\right)^4$.

Lời giải

Áp dụng định nghĩa luỹ thừa với số mũ nguyên dương: $a^n = \underbrace{a\cdot a\cdots a}_{n\text{ thừa số}}$.

a) $(1,5)^2 = 1,5 \cdot 1,5 = 2,25$.

b) $\left(-\dfrac{2}{3}\right)^3 = \left(-\dfrac{2}{3}\right)\cdot\left(-\dfrac{2}{3}\right)\cdot\left(-\dfrac{2}{3}\right) = -\dfrac{2^3}{3^3} = -\dfrac{8}{27}$.

c) $\left(\sqrt{2}\right)^4 = \left[\left(\sqrt{2}\right)^2\right]^2 = 2^2 = 4$.

Đáp số

2,25$-\dfrac{8}{27}$4

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.