Giải Vận dụng 2 trang 10 SGK Toán 10
Đề bài
Quan sát bảng giá cước taxi bốn chỗ trong Hình 6.7.
a) Tính số tiền phải trả khi di chuyển 25 km.
b) Lập công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilômét di chuyển.
c) Vẽ đồ thị và cho biết hàm số đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến trên khoảng nào.
Mô tả hình bằng lời
Hình 6.7: Bảng giá cước taxi bốn chỗ. Giá mở cửa (đến 0,6 km): 10.000 đ/0,6km. Giá km tiếp theo (từ km tiếp theo đến km thứ 25): 13.000 đ/km. Từ km thứ 25 trở đi: 11.000 đ/km. Phí thời gian chờ: 2.000 đ/4 phút. Giá trên đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng. Giảm giá 60% chiều về cho khách đi đường dài 2 chiều phạm vi từ 40 km trở đi.
Lời giải
Gọi $x$ là số kilômét taxi di chuyển ($x > 0$), $f(x)$ (đồng) là số tiền cước phải trả. Theo bảng giá Hình 6.7:
- Giá mở cửa (đến $0{,}6$ km): $10\,000$ đồng.
- Từ sau $0{,}6$ km đến km thứ $25$: $13\,000$ đồng/km.
- Từ km thứ $25$ trở đi: $11\,000$ đồng/km.
a) Số tiền phải trả khi di chuyển 25 km.
$0{,}6$ km đầu tính theo giá mở cửa: $10\,000$ đồng.
Quãng đường còn lại tính theo giá $13\,000$ đồng/km là $25 - 0{,}6 = 24{,}4$ (km), hết:
$$24{,}4 \times 13\,000 = 317\,200 \text{ (đồng).}$$
Vậy số tiền phải trả khi đi $25$ km là:
$$10\,000 + 317\,200 = 327\,200 \text{ (đồng).}$$
b) Công thức tính số tiền cước theo số kilômét $x$.
- Với $0 < x \le 0{,}6$: chỉ tính giá mở cửa nên $f(x) = 10\,000$.
- Với $0{,}6 < x \le 25$: ngoài giá mở cửa còn tính thêm $(x - 0{,}6)$ km với giá $13\,000$ đồng/km:
$$f(x) = 10\,000 + 13\,000(x - 0{,}6) = 13\,000x + 2\,200.$$
- Với $x > 25$: tính tới số tiền ứng với $25$ km là $327\,200$ đồng, cộng thêm $(x - 25)$ km với giá $11\,000$ đồng/km:
$$f(x) = 327\,200 + 11\,000(x - 25) = 11\,000x + 52\,200.$$
Vậy:
$$f(x) = \begin{cases} 10\,000 & \text{nếu } 0 < x \le 0{,}6 \\ 13\,000x + 2\,200 & \text{nếu } 0{,}6 < x \le 25 \\ 11\,000x + 52\,200 & \text{nếu } x > 25 \end{cases}$$
(Kiểm tra tính liên tục: tại $x = 0{,}6$ thì $13\,000 \cdot 0{,}6 + 2\,200 = 10\,000$; tại $x = 25$ thì $13\,000 \cdot 25 + 2\,200 = 11\,000 \cdot 25 + 52\,200 = 327\,200$ — khớp nhau.)
c) Vẽ đồ thị và xét tính đồng biến, nghịch biến.
Đồ thị gồm ba phần nối liền nhau:
- Trên $(0;\, 0{,}6]$: đoạn thẳng nằm ngang $y = 10\,000$ (hàm hằng).
- Trên $(0{,}6;\, 25]$: đoạn thẳng $y = 13\,000x + 2\,200$, đi từ điểm $(0{,}6;\, 10\,000)$ đến $(25;\, 327\,200)$.
- Trên $(25;\, +\infty)$: nửa đường thẳng $y = 11\,000x + 52\,200$ xuất phát từ $(25;\, 327\,200)$.
Các hệ số góc của hai đoạn sau là $13\,000 > 0$ và $11\,000 > 0$ nên trên mỗi khoảng này hàm số tăng; đồ thị lại liền nét, do đó hàm số đồng biến trên khoảng $(0{,}6;\, +\infty)$.
Trên khoảng $(0;\, 0{,}6)$ hàm số là hàm hằng (không đổi), còn không có khoảng nào hàm số giảm, nên hàm số không nghịch biến trên khoảng nào.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.