Sách giáo khoa Tiếng Anh 9

Giải Bài 2 trang 55 SGK Tiếng Anh 9

Unit 5 - Our Experiences - A Closer Look 2   Gợi ý trả lời

Đề bài

Complete the sentences with the correct forms of the verbs in the present perfect.

1. We (join) _______ that project.

2. I (play) _______ a computer game at his house once.

3. She _______ never (work) _______ in such an unpleasant workplace.

4. He _______ never (be) _______ a class monitor.

5. They (go) _______ birdwatching several times.

Gợi ý trả lời

Cách làm chung: Thì hiện tại hoàn thành (present perfect) có công thức: S + have/has + V3/V-ed (past participle).
- Chủ ngữ số nhiều / I / You / We / They → dùng have.
- Chủ ngữ số ít / He / She / It → dùng has.
- Với trạng từ never (chưa bao giờ): đặt giữa have/has và động từ phân từ → have/has + never + V3.

a) We (join) → We *have joined* that project.
- Chủ ngữ *We* → dùng have; *join* là động từ có quy tắc → thêm *-ed*: *joined*.

b) I (play) → I *have played* a computer game at his house once.
- Chủ ngữ *I* → dùng have; *play* là động từ có quy tắc → *played*. Trạng từ *once* (một lần) chỉ kinh nghiệm, rất hợp với hiện tại hoàn thành.

c) She ___ never (work) ___ → She *has* never *worked* in such an unpleasant workplace.
- Chủ ngữ *She* (số ít) → dùng has; *never* đặt sau has; *work* có quy tắc → *worked*.

d) He ___ never (be) ___ → He *has* never *been* a class monitor.
- Chủ ngữ *He* (số ít) → dùng has; *never* đặt sau has; *be* là động từ bất quy tắc, phân từ quá khứ là been.

e) They (go) → They *have gone* birdwatching several times.
- Chủ ngữ *They* → dùng have; *go* là động từ bất quy tắc, phân từ quá khứ là gone. Cụm *several times* (nhiều lần) chỉ kinh nghiệm lặp lại.

Kiểm tra lại: tất cả đều đúng dạng have/has + V3, hợp với chủ ngữ và vị trí của *never*.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.