Sách giáo khoa Sinh học 12

Giải Câu hỏi 2 trang 65 SGK Sinh học 12

Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể   Đã kiểm

Đề bài

Phân biệt đột biến lệch bội với đột biến đa bội.

Lời giải

## Phân biệt đột biến lệch bội và đột biến đa bội

Cả đột biến lệch bội và đột biến đa bội đều là đột biến số lượng nhiễm sắc thể (NST), nhưng khác nhau về phạm vi biến đổi, cơ chế, hậu quả và sự phân bố.

### 1. Đột biến lệch bội

Khái niệm: Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST tương đồng trong tế bào.

Đặc điểm số lượng NST: Bộ NST không còn là bội số nguyên của $n$.
- Thể không: $2n - 2$
- Thể một: $2n - 1$
- Thể ba: $2n + 1$
- Thể bốn: $2n + 2$

Cơ chế: Một hoặc một số cặp NST không phân li trong giảm phân (tạo giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST) hoặc trong nguyên phân; khi thụ tinh tạo hợp tử lệch bội.

Hậu quả: Làm mất cân bằng hệ gen nên thường gây hại, giảm sức sống và khả năng sinh sản, có thể gây chết hoặc gây các hội chứng, bệnh. Gặp ở cả thực vật và động vật. Còn được dùng để xác định vị trí của gen trên NST.

Ví dụ: Hội chứng Down ở người ($2n + 1 = 47$, thừa 1 NST số 21); hội chứng Turner ($2n - 1 = 45$, thiếu 1 NST giới tính X).

### 2. Đột biến đa bội

Khái niệm: Là đột biến làm tăng số lượng toàn bộ bộ NST lên theo bội số của $n$ và lớn hơn $2n$.

Đặc điểm số lượng NST: Bộ NST là bội số nguyên của $n$, lớn hơn $2n$.
- Tam bội: $3n$
- Tứ bội: $4n$
- Ngũ bội: $5n$ …

Phân loại:
- Tự đa bội: bộ NST tăng lên từ một loài (ví dụ $3n$, $4n$).
- Dị đa bội (song nhị bội): bộ NST là tổ hợp bộ NST của hai loài khác nhau.

Cơ chế: Toàn bộ bộ NST không phân li trong phân bào (thoi phân bào không hình thành, hoặc NST nhân đôi nhưng tế bào không phân chia). Giao tử $2n$ kết hợp giao tử $n$ tạo thể $3n$; hai giao tử $2n$ kết hợp tạo thể $4n$.

Hậu quả: Tế bào có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng khỏe, chống chịu tốt. Đa bội chẵn ($4n$, $6n$…) thường hữu thụ; đa bội lẻ ($3n$, $5n$…) thường bất thụ (không hạt). Phổ biến ở thực vật, hiếm gặp ở động vật; có vai trò trong tiến hóa (hình thành loài mới) và chọn giống cây trồng.

Ví dụ: Dưa hấu tam bội ($3n$), khoai tây tứ bội ($4n$), lúa mì lục bội ($6n$).

### 3. Bảng so sánh

| Tiêu chí | Đột biến lệch bội | Đột biến đa bội |
|---|---|---|
| Phạm vi biến đổi | Một hoặc một số cặp NST | Toàn bộ bộ NST |
| Số lượng NST | Không phải bội số của $n$ ($2n \pm 1$, $2n \pm 2$…) | Bội số nguyên của $n$, lớn hơn $2n$ ($3n$, $4n$…) |
| Cơ chế | Một/một số cặp NST không phân li | Toàn bộ bộ NST không phân li |
| Hậu quả | Mất cân bằng hệ gen, thường gây hại | Cơ quan sinh dưỡng to khỏe; đa bội chẵn hữu thụ, đa bội lẻ bất thụ |
| Phân bố | Cả thực vật và động vật | Chủ yếu ở thực vật |
| Ví dụ | Hội chứng Down ($2n+1=47$), Turner ($2n-1=45$) | Dưa hấu $3n$, khoai tây $4n$ |

Đáp số

Lệch bội: thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST, bộ NST không phải bội số của $n$ (dạng $2n-1$, $2n+1$, $2n-2$, $2n+2$…); đa bội: tăng toàn bộ bộ NST theo bội số nguyên của $n$ và lớn hơn $2n$ (dạng $3n$, $4n$, $5n$…)Cơ chế: lệch bội do một/một số cặp NST không phân li; đa bội do toàn bộ bộ NST không phân li trong phân bàoHậu quả: lệch bội gây mất cân bằng hệ gen, thường có hại, gặp ở cả động và thực vật; đa bội làm tế bào/cơ quan sinh dưỡng to khỏe, phổ biến ở thực vật, đa bội lẻ bất thụ, có vai trò trong tiến hóa và chọn giống

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.