Giải Câu hỏi 1 trang 65 SGK Sinh học 12
Đề bài
Quan sát Hình 12.2 và 12.3, trình bày cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST.
Lời giải
Đột biến số lượng NST gồm hai dạng: đột biến lệch bội và đột biến đa bội. Cơ chế phát sinh được trình bày trong Hình 12.2 (lệch bội) và Hình 12.3 (đa bội) như sau:
a) Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội (Hình 12.2)
- Trong quá trình giảm phân, do tác nhân gây đột biến, thoi phân bào không hình thành hoặc hình thành không bình thường làm cho một hoặc một số cặp NST tương đồng không phân li.
- Kết quả tạo ra các giao tử bất thường: một giao tử thừa 1 NST ($n + 1$) và một giao tử thiếu 1 NST ($n - 1$), bên cạnh các giao tử bình thường ($n$).
- Qua thụ tinh, các giao tử bất thường này kết hợp với giao tử bình thường ($n$) tạo thành hợp tử lệch bội:
+ $(n+1) + n \rightarrow 2n + 1$ (thể ba)
+ $(n-1) + n \rightarrow 2n - 1$ (thể một)
- Nếu sự không phân li xảy ra trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng (ở giai đoạn sớm của hợp tử) sẽ tạo nên thể khảm mang dòng tế bào lệch bội trên cơ thể.
b) Cơ chế phát sinh đột biến đa bội (Hình 12.3)
- *Tự đa bội:* do toàn bộ các cặp NST không phân li trong giảm phân, tạo giao tử lưỡng bội ($2n$).
+ Giao tử $2n$ kết hợp với giao tử bình thường $n$ → hợp tử tam bội ($3n$).
+ Hai giao tử $2n$ kết hợp với nhau → hợp tử tứ bội ($4n$).
+ Ngoài ra, toàn bộ NST không phân li trong nguyên phân của hợp tử $2n$ cũng tạo thể tứ bội $4n$.
- *Dị đa bội:* phát sinh qua lai xa kết hợp đa bội hoá. Con lai khác loài thường bất thụ; nếu bộ NST của con lai được nhân đôi (đa bội hoá) thì các NST đều có cặp tương đồng, giảm phân bình thường, tạo thể song nhị bội hữu thụ.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.