Sách giáo khoa Sinh học 12

Giải Luyện tập 3 trang 46 SGK Sinh học 12

Bài 8. Học thuyết di truyền của Mendel   Đã kiểm chéo

Đề bài

Làm thế nào người ta có thể khẳng định được một cây hoặc một con vật có kiểu hình trội là thuần chủng?

Lời giải

Cơ sở lí thuyết: Một cá thể mang kiểu hình trội (ví dụ kí hiệu gene trội là $A$, gene lặn là $a$) có thể có một trong hai kiểu gene: thuần chủng $AA$ hoặc không thuần chủng (dị hợp) $Aa$. Vì cả $AA$ và $Aa$ đều biểu hiện kiểu hình trội giống nhau nên không thể chỉ nhìn kiểu hình mà biết được. Muốn khẳng định, người ta dùng phép lai phân tích: cho cá thể mang kiểu hình trội cần kiểm tra lai với cá thể mang kiểu hình lặn (thuần chủng $aa$), rồi căn cứ vào kết quả đời con $F_a$ để kết luận.

a) Trường hợp cá thể cần kiểm tra là thuần chủng ($AA$):

$$P:\; AA \times aa \rightarrow F_a:\; 100\%\ Aa$$

Đời con đồng tính, tất cả đều mang kiểu hình trội. ⇒ Cá thể đem lai là thuần chủng.

b) Trường hợp cá thể cần kiểm tra không thuần chủng (dị hợp $Aa$):

$$P:\; Aa \times aa \rightarrow F_a:\; 1\ Aa : 1\ aa\ (50\%\ \text{trội} : 50\%\ \text{lặn})$$

Đời con phân li kiểu hình (xuất hiện cả kiểu hình trội và kiểu hình lặn). ⇒ Cá thể đem lai là không thuần chủng (dị hợp).

c) Riêng với cây trồng có thể tự thụ phấn: ngoài lai phân tích, có thể cho cây mang kiểu hình trội tự thụ phấn rồi quan sát đời con. Nếu đời con đồng tính (toàn kiểu hình trội) thì cây đó thuần chủng; nếu đời con phân li xuất hiện kiểu hình lặn (tỉ lệ $3$ trội $: 1$ lặn) thì cây đó không thuần chủng.

Kết luận: Dựa vào kết quả đời con của phép lai phân tích (hoặc tự thụ phấn ở thực vật): đời con đồng tính ⇒ cá thể trội là thuần chủng; đời con phân tính ⇒ cá thể trội là không thuần chủng.

Đáp số

Dùng phép lai phân tích: lai cá thể trội với cá thể lặn (aa); nếu đời con đồng tính (100% trội) thì thuần chủng, nếu đời con phân li (1 trội : 1 lặn) thì không thuần chủng. Với cây có thể tự thụ phấn: tự thụ phấn, đời con không xuất hiện kiểu hình lặn thì thuần chủng.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.