Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập hai

Giải Câu 2 trang 76 SGK Ngữ văn 9

Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta   Gợi ý trả lời

Đề bài

Phân tích một số ví dụ để thấy được cách tác giả sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.
(văn bản: Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta (An-tô-ni-ô Gu-tê-rét))

Gợi ý trả lời

Mở ý: Văn bản *Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta* của An-tô-ni-ô Gu-tê-rét là một văn bản nghị luận. Để làm sáng tỏ các luận điểm, tác giả luôn kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ (những lời bàn luận, phân tích, cảnh báo mang tính thuyết phục) và bằng chứng (những số liệu, sự kiện, hiện tượng có thật). Dưới đây là một số ví dụ tiêu biểu.

a) Ví dụ làm sáng tỏ luận điểm "Biến đổi khí hậu đang diễn ra với tốc độ báo động, vượt xa dự đoán":

- *Lí lẽ:* Tác giả khẳng định những dấu hiệu của khủng hoảng khí hậu không còn là nguy cơ xa vời mà đang hiện diện ngay trước mắt, diễn biến ngày càng nhanh và nghiêm trọng hơn so với tính toán của các nhà khoa học.
- *Bằng chứng:* Ông dẫn ra hàng loạt hiện tượng có thật và cụ thể: nhiệt độ Trái Đất tăng lên, các đợt nắng nóng kỉ lục, băng tan ở hai cực, mực nước biển dâng, những trận cháy rừng, bão lũ, hạn hán dữ dội xảy ra khắp nơi trên thế giới.
- *Tác dụng:* Lí lẽ nêu bản chất vấn đề, còn bằng chứng là những hiện tượng ai cũng có thể kiểm chứng, khiến lời cảnh báo trở nên xác thực, không thể chối cãi.

b) Ví dụ làm sáng tỏ luận điểm "Con người chính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu":

- *Lí lẽ:* Tác giả chỉ ra rằng chính các hoạt động của con người – đặc biệt là việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch – đã thải ra lượng khí nhà kính khổng lồ, làm Trái Đất nóng lên. Đây là trách nhiệm của con người chứ không phải tai hoạ tự nhiên.
- *Bằng chứng:* Ông đưa ra những số liệu, những dẫn chứng về mức phát thải khí các-bon, về việc khai thác và đốt than đá, dầu mỏ, khí đốt ngày càng gia tăng.
- *Tác dụng:* Việc gắn nguyên nhân với chính hành động của con người khiến người đọc nhận ra đây là vấn đề do mình gây ra, từ đó thấy mình có trách nhiệm phải thay đổi.

c) Ví dụ làm sáng tỏ luận điểm "Hậu quả của biến đổi khí hậu là vô cùng nặng nề, đe doạ sự tồn vong của nhân loại":

- *Lí lẽ:* Tác giả nhấn mạnh rằng nếu không hành động, loài người sẽ phải đối mặt với thảm hoạ khôn lường; đây không chỉ là vấn đề môi trường mà là mối đe doạ trực tiếp đến sự sống còn của cả hành tinh.
- *Bằng chứng:* Ông dẫn ra những hệ quả cụ thể: thiên tai ngày càng khốc liệt, nguồn nước và lương thực bị đe doạ, nhiều loài sinh vật bị huỷ diệt, hàng triệu người có nguy cơ mất nhà cửa, phải di cư vì nước biển dâng.
- *Tác dụng:* Những bằng chứng chạm đến vận mệnh con người làm cho lí lẽ cảnh báo thêm sức nặng, gợi cảm giác cấp bách, buộc người đọc không thể thờ ơ.

d) Ví dụ làm sáng tỏ luận điểm "Nhân loại phải hành động ngay lập tức và cùng chung tay":

- *Lí lẽ:* Tác giả lập luận rằng vẫn còn cơ hội để cứu lấy Trái Đất, nhưng cơ hội ấy đang khép lại rất nhanh; vì vậy mỗi quốc gia, mỗi con người phải hành động khẩn trương, dứt khoát và đoàn kết.
- *Bằng chứng:* Ông kêu gọi những việc làm cụ thể như cắt giảm khí thải, chuyển sang sử dụng năng lượng sạch, bảo vệ rừng; đồng thời nêu trách nhiệm của các nước, nhất là các nước phát thải lớn.
- *Tác dụng:* Lời kêu gọi gắn với giải pháp cụ thể khiến luận điểm không dừng ở cảnh báo suông mà hướng tới hành động thiết thực, tạo niềm tin và thôi thúc người đọc tham gia.

Nhận xét chung: Qua các ví dụ trên có thể thấy, tác giả luôn kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ với bằng chứng: lí lẽ chỉ ra bản chất, nguyên nhân, hậu quả và lời kêu gọi; bằng chứng (số liệu, hiện tượng, sự kiện có thật) soi sáng và chứng thực cho lí lẽ đó. Cách lập luận ấy khiến mỗi luận điểm vừa chặt chẽ, có sức thuyết phục của trí tuệ, vừa giàu sức lay động, làm cho lời cảnh báo về biến đổi khí hậu trở nên khẩn thiết và đáng tin cậy.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.