Giải Bài 2 trang 87 SGK Ngữ văn 9
Đề bài
Trao đổi với các bạn về:
- Chủ đề, không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện của một truyện truyền kì đã đọc.
- Chủ đề, một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ thể hiện qua bài thơ đã đọc.
- Chủ đề và một số yếu tố của truyện thơ Nôm thể hiện trong tác phẩm đã đọc như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
Gợi ý trả lời
Bài tập "Đọc mở rộng" yêu cầu trao đổi về những tác phẩm cùng thể loại đã học trong Bài 1, Bài 2 (sách Ngữ văn 9, tập một – Kết nối tri thức). Có thể trình bày theo ba ý như sau:
a) Trao đổi về một truyện truyền kì đã đọc (ví dụ: *Chuyện người con gái Nam Xương* – trích *Truyền kì mạn lục* của Nguyễn Dữ):
- Chủ đề: Truyện ca ngợi vẻ đẹp phẩm hạnh của người phụ nữ Việt Nam (thủy chung, hiếu nghĩa, giàu đức hi sinh) đồng thời phản ánh, lên án xã hội phong kiến nam quyền với những oan khuất đã đẩy người phụ nữ đến bi kịch; qua đó thể hiện niềm cảm thương sâu sắc của tác giả.
- Không gian: Vừa có không gian trần thế (làng quê, bến sông Hoàng Giang, gia đình Trương Sinh), vừa có không gian kì ảo (động rùa, thủy cung của Linh Phi, cảnh Vũ Nương hiện về trên sông). Sự đan xen giữa thực và ảo là đặc trưng của truyện truyền kì.
- Thời gian: Thời gian tuyến tính của đời sống (lúc Trương Sinh đi lính, khi trở về) kết hợp thời gian kì ảo (Vũ Nương sống dưới thủy cung rồi hiện về).
- Chi tiết tiêu biểu: *Chiếc bóng trên vách* (vừa thắt nút gây hiểu lầm, vừa mở nút minh oan) và chi tiết kì ảo Vũ Nương trở về rồi biến mất giữa dòng sông – những chi tiết vừa có giá trị nghệ thuật, vừa làm nổi bật bi kịch.
- Cốt truyện: Theo trình tự: Vũ Nương lấy chồng, chồng đi lính, nàng ở nhà hiếu thảo nuôi con chăm mẹ → Trương Sinh về, nghe lời con trẻ nghi oan vợ → Vũ Nương tự vẫn → được Linh Phi cứu, sống ở thủy cung → hiện về minh oan rồi biến mất.
- Nhân vật chính: Vũ Nương – người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, chịu nhiều oan khuất, tiêu biểu cho số phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Lời người kể chuyện: Kể theo ngôi thứ ba, giọng điệu khách quan xen lẫn cảm thương; người kể vừa thuật lại sự việc, vừa bộc lộ thái độ bênh vực, trân trọng nhân vật.
b) Trao đổi về một bài thơ song thất lục bát đã đọc (ví dụ: trích *Chinh phụ ngâm* – nguyên tác Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm):
- Chủ đề: Diễn tả nỗi buồn cô đơn, nhớ thương, khát khao hạnh phúc lứa đôi và niềm oán ghét chiến tranh phi nghĩa của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến.
- Một số yếu tố thi luật:
- *Số dòng, số chữ:* Mỗi khổ song thất lục bát gồm bốn dòng: hai dòng bảy chữ (song thất) + một dòng sáu chữ và một dòng tám chữ (lục bát).
- *Vần:* Kết hợp vần lưng và vần chân, có cả vần trắc (ở cặp song thất) và vần bằng (ở cặp lục bát); chữ cuối dòng bảy trên hiệp vần với chữ thứ năm dòng bảy dưới, chữ cuối dòng bảy dưới hiệp với chữ cuối dòng sáu, chữ cuối dòng sáu hiệp với chữ thứ sáu dòng tám…
- *Nhịp:* Hai dòng bảy chữ thường ngắt nhịp 3/4; dòng sáu – tám ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 4/4) như trong lục bát.
Thể thơ này tạo âm điệu da diết, trầm buồn, rất phù hợp để ngâm ngợi, giãi bày tâm trạng.
c) Trao đổi về một tác phẩm truyện thơ Nôm đã đọc (ví dụ: *Truyện Kiều* của Nguyễn Du, qua các đoạn trích đã học):
- Chủ đề: Thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc: trân trọng, đề cao vẻ đẹp và tài năng của con người (đặc biệt là người phụ nữ), đồng thời tố cáo xã hội phong kiến bất công chà đạp lên quyền sống và hạnh phúc con người; thương cảm cho số phận "tài hoa bạc mệnh".
- Cốt truyện: Xây dựng theo mô hình "gặp gỡ – tai biến (lưu lạc) – đoàn tụ", kể về cuộc đời mười lăm năm lưu lạc đầy đau khổ của Thúy Kiều.
- Nhân vật: Được khắc họa qua ngoại hình, ngôn ngữ, hành động và nội tâm; có nhân vật chính diện (Thúy Kiều, Kim Trọng, Từ Hải) và phản diện (Mã Giám Sinh, Tú Bà, Hoạn Thư…); nghệ thuật tả cảnh ngụ tình được dùng để bộc lộ tâm trạng nhân vật.
- Lời thoại: Lời đối thoại và độc thoại nội tâm bằng thơ lục bát giàu nhạc điệu, góp phần thể hiện tính cách, tâm trạng và xung đột giữa các nhân vật.
*Khi trao đổi, nên nêu rõ tên tác phẩm mình chọn, dẫn chứng cụ thể trong văn bản và lắng nghe, bổ sung ý kiến của bạn.*
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.