Giải Bài 2 trang 85 SGK Ngữ văn 9
Đề bài
Kẻ bảng vào vở theo mẫu dưới đây và điền thông tin phù hợp về các văn bản đọc trong bài:
| STT | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Chủ đề | Đặc sắc nghệ thuật |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | | | |
Mô tả hình bằng lời
Bảng mẫu gồm 6 cột: STT, Văn bản, Tác giả, Thể loại, Chủ đề, Đặc sắc nghệ thuật; phần dưới để trống cho học sinh điền.
Gợi ý trả lời
Bài này (Bài 3 – *Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha*) có các văn bản đọc chính đều là sáng tác bằng chữ Nôm của văn học trung đại Việt Nam. Em kẻ bảng 6 cột vào vở và điền như sau:
| STT | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Chủ đề | Đặc sắc nghệ thuật |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | Kim – Kiều gặp gỡ (trích *Truyện Kiều*) | Nguyễn Du | Truyện thơ Nôm (thơ lục bát) | Cuộc gặp gỡ và rung động tình yêu đầu đời trong sáng, tự do của Thúy Kiều và Kim Trọng; thể hiện khát vọng tình yêu, hạnh phúc lứa đôi. | Thể thơ lục bát uyển chuyển; bút pháp ước lệ tượng trưng để tả người ("Người quốc sắc, kẻ thiên tài"); nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế; ngôn ngữ giàu chất trữ tình, nhạc điệu. |
| 2 | Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích *Truyện Lục Vân Tiên*) | Nguyễn Đình Chiểu | Truyện thơ Nôm (thơ lục bát) | Ca ngợi tinh thần nghĩa hiệp, trọng nghĩa khinh tài, hành động vì lẽ phải để bênh vực người lương thiện; khát vọng về người anh hùng vì dân, vì chính nghĩa. | Khắc họa nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói; ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, đậm sắc thái Nam Bộ; tính chất tự sự dân gian, dễ nhớ, dễ thuộc; đối lập chính – tà rõ nét. |
| 3 | Tự tình (bài 2) *(Thực hành đọc)* | Hồ Xuân Hương | Thơ Nôm Đường luật (thất ngôn bát cú) | Nỗi cô đơn, buồn tủi trước duyên phận hẩm hiu cùng khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc mãnh liệt của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. | Thể thơ Nôm Đường luật niêm luật chặt chẽ; dùng từ ngữ giàu sức gợi, động từ mạnh ("xiên ngang", "đâm toạc"); nghệ thuật đảo ngữ, tăng tiến; giọng điệu vừa chua xót vừa phản kháng. |
Lưu ý khi điền bảng: ghi đúng tên văn bản và tác giả như SGK; cột "Thể loại" cần nêu rõ đây là truyện thơ Nôm / thơ Nôm Đường luật; cột "Chủ đề" nêu ngắn gọn nội dung tư tưởng; cột "Đặc sắc nghệ thuật" chọn 2–3 nét tiêu biểu nhất của mỗi văn bản.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.