Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập hai

Giải Bài 3 trang 87 SGK Ngữ văn 9

Củng cố, mở rộng   Gợi ý trả lời

Đề bài

Dựa vào dàn ý của bài viết ở câu 2 để lập dàn ý cho bài thuyết trình; dựa vào dàn ý đó để tập trình bày bài nói.

Gợi ý trả lời

Lưu ý chung: Bài viết ở câu 2 là bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm thơ song thất lục bát (ví dụ: đoạn trích *Nỗi niềm chinh phụ* hoặc bài *Tiếng đàn mưa*). Dàn ý bài viết đã có sẵn ba phần Mở bài – Thân bài – Kết bài. Khi chuyển sang dàn ý bài thuyết trình (bài nói), ta giữ nguyên mạch ý nhưng rút gọn, chọn lọc ý tiêu biểu, ghi dưới dạng gạch đầu dòng ngắn gọn để dễ nhìn khi nói, đồng thời bổ sung lời chào – lời cảm ơn và dự kiến chỗ tương tác với người nghe.

a) Lập dàn ý cho bài thuyết trình

*Mở đầu*
- Chào thầy cô và các bạn, giới thiệu bản thân.
- Nêu tên tác phẩm, tác giả và lí do chọn phân tích (sức hấp dẫn của thể thơ song thất lục bát).
- Nêu khái quát vấn đề sẽ trình bày (giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm).

*Nội dung chính (triển khai)*
- Ý 1 – Giới thiệu chung: hoàn cảnh ra đời, vị trí đoạn trích; đặc điểm thể thơ song thất lục bát (hai câu bảy chữ + một câu sáu, một câu tám; cách gieo vần, ngắt nhịp 3/4 ở câu thất).
- Ý 2 – Phân tích nội dung: chủ đề, tình cảm, tâm trạng nhân vật trữ tình; dẫn ra 1–2 câu thơ tiêu biểu kèm lời bình ngắn.
- Ý 3 – Phân tích nghệ thuật: tác dụng của thể thơ, nhịp điệu, biện pháp tu từ (điệp ngữ, ẩn dụ, đối…) trong việc thể hiện cảm xúc.
- Ý 4 – Đánh giá: nét đặc sắc, đóng góp của tác phẩm; liên hệ cảm nhận của bản thân.
- *(Mỗi ý chỉ ghi từ khoá, chừa chỗ ghi câu thơ sẽ trích dẫn và dự kiến dừng lại hỏi/ nhấn mạnh.)*

*Kết luận*
- Khẳng định lại giá trị và sức sống của tác phẩm cùng thể thơ song thất lục bát.
- Nêu suy nghĩ, bài học rút ra; cảm ơn người nghe và mời trao đổi.

b) Tập trình bày bài nói (dựa vào dàn ý trên)

- Chuẩn bị: đánh dấu chỗ cần nhấn giọng, chỗ trích thơ; tập nói trước gương hoặc ghi âm để căn thời gian (khoảng 5–7 phút).
- Mở đầu: nói lời chào tự tin, giới thiệu ngắn gọn vấn đề để thu hút người nghe.
- Khi triển khai: trình bày lần lượt từng ý theo dàn ý, nói rõ ràng – mạch lạc, mỗi luận điểm có dẫn chứng (đọc diễn cảm câu thơ) rồi phân tích; dùng từ nối (*trước hết, tiếp theo, bên cạnh đó, cuối cùng*) để chuyển ý.
- Phối hợp phi ngôn ngữ: giao tiếp bằng ánh mắt, nét mặt, cử chỉ phù hợp; điều chỉnh tốc độ và âm lượng, tránh đọc nguyên văn bài viết.
- Kết thúc: chốt lại ý chính, cảm ơn và sẵn sàng trả lời câu hỏi của người nghe.
- Sau khi nói: lắng nghe góp ý để rút kinh nghiệm cho lần trình bày sau.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.