Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập một

Giải Bài 1 trang 111 SGK Ngữ văn 9

Củng cố, mở rộng   Gợi ý trả lời

Đề bài

Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện luận đề, hệ thống luận điểm và những lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu của mỗi luận điểm trong hai văn bản: "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người và Từ "Thằng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.
(văn bản: "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người; Từ "Thằng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi)

Gợi ý trả lời

## Hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy

Mỗi sơ đồ tư duy đặt LUẬN ĐỀ ở trung tâm, từ đó tỏa ra các nhánh lớn là LUẬN ĐIỂM; mỗi luận điểm lại tỏa ra nhánh nhỏ gồm lí lẽ và bằng chứng. Dưới đây trình bày nội dung từng sơ đồ dưới dạng dàn nhánh (có thể chuyển thành hình vẽ với ô trung tâm và các nhánh cong).

---

### a) Sơ đồ tư duy văn bản "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người

LUẬN ĐỀ (trung tâm): Qua nhân vật Vũ Nương trong *Chuyện người con gái Nam Xương* của Nguyễn Dữ, tác phẩm là một bi kịch của con người – con người có phẩm chất tốt đẹp nhưng không được sống hạnh phúc.

Nhánh 1 – Luận điểm 1: Vũ Nương là người phụ nữ có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp.
- *Lí lẽ:* Nàng vừa là người vợ thủy chung, người con dâu hiếu thảo, người mẹ hết lòng vì con – hội tụ vẻ đẹp của người phụ nữ truyền thống.
- *Bằng chứng:* giữ gìn khuôn phép khi chồng ở nhà; một mình nuôi con, chăm sóc rồi lo ma chay cho mẹ chồng chu đáo; chỉ cái bóng trên vách bảo con đó là cha để con đỡ thiếu vắng tình cha.

Nhánh 2 – Luận điểm 2: Bi kịch của Vũ Nương là bi kịch bị nghi oan và phải chết oan.
- *Lí lẽ:* Người phụ nữ đức hạnh ấy lại bị chính người chồng mình thương yêu đẩy đến chỗ không còn đường sống.
- *Bằng chứng:* Trương Sinh đa nghi, nghe lời con trẻ nói về "người đàn ông đêm nào cũng đến" (chính là cái bóng) mà một mực nghi oan, mắng nhiếc, đánh đuổi vợ; Vũ Nương không thể thanh minh, phải gieo mình xuống bến Hoàng Giang.

Nhánh 3 – Luận điểm 3: Nguyên nhân của bi kịch nằm ở chính con người và hoàn cảnh xã hội.
- *Lí lẽ:* Bi kịch bắt nguồn từ tính ghen tuông, gia trưởng, thất học của Trương Sinh và từ chiến tranh, lễ giáo phong kiến hà khắc với người phụ nữ.
- *Bằng chứng:* chiến tranh khiến vợ chồng xa cách, tạo khoảng trống cho hiểu lầm; thân phận người phụ nữ không có quyền tự bảo vệ, chỉ có thể lấy cái chết để minh oan.

Nhánh 4 – Luận điểm 4: Yếu tố kì ảo ở cuối truyện càng tô đậm tính bi kịch.
- *Lí lẽ:* Chi tiết kì ảo không xóa được bi kịch mà càng khắc sâu nỗi đau và niềm tiếc thương.
- *Bằng chứng:* Vũ Nương được giải oan, trở về trong chốc lát giữa dòng rồi vĩnh viễn biến mất; hạnh phúc gia đình không bao giờ có thể hàn gắn.

---

###

b) Sơ đồ tư duy văn bản Từ "Thằng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi

LUẬN ĐỀ (trung tâm): Từ truyện *Thằng quỷ nhỏ* của Nguyễn Nhật Ánh, tác giả bàn về những phẩm chất cần có của một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi.

Nhánh 1 – Luận điểm 1: Một tác phẩm viết cho thiếu nhi phải đề cập được những vấn đề hệ trọng, sâu sắc của đời sống chứ không né tránh nỗi đau.
- *Lí lẽ:* Văn học thiếu nhi không chỉ để giải trí; nó dám nhìn thẳng vào những bi kịch, những mảnh đời bất hạnh.
- *Bằng chứng:* nhân vật Quỳnh – "thằng quỷ nhỏ" – mang ngoại hình dị thường (hai vành tai to, cái mũi ngọ nguậy), bị bạn bè trêu chọc, xa lánh, phải chịu nỗi cô đơn và bi kịch của sự khác biệt.

Nhánh 2 – Luận điểm 2: Tác phẩm viết cho thiếu nhi phải thể hiện cách nhìn con người bằng tình yêu thương, sự thấu hiểu và trân trọng sự khác biệt.
- *Lí lẽ:* Cần dạy người đọc nhỏ tuổi biết nhìn "con người bên trong" thay vì chỉ nhìn hình thức bên ngoài để đánh giá, kì thị.
- *Bằng chứng:* đằng sau vẻ ngoài kì dị, Quỳnh là cậu bé tốt bụng, giàu tình cảm; cách kể chuyện của Nguyễn Nhật Ánh gợi sự cảm thông, xót xa trước cách ứng xử vô tâm của những người xung quanh Quỳnh.

Nhánh 3 – Luận điểm 3: Nhà văn viết cho thiếu nhi phải thấu hiểu và tôn trọng thế giới tâm hồn trẻ thơ.
- *Lí lẽ:* Chỉ khi hiểu được tâm lí, cảm xúc, khát vọng được yêu thương và được là chính mình của trẻ em thì tác phẩm mới chạm tới trái tim người đọc nhỏ tuổi.
- *Bằng chứng:* Nguyễn Nhật Ánh khắc họa tinh tế những rung động, tổn thương của Quỳnh và của các bạn nhỏ, đặt ra bài học về lòng nhân ái và cách ứng xử với người khác biệt.

---

*Lưu ý khi vẽ:* dùng ô chữ nhật/elip ở giữa ghi luận đề, các nhánh cấp 1 (luận điểm) viết in đậm, nhánh cấp 2 (lí lẽ) và cấp 3 (bằng chứng) viết nhỏ dần; mỗi văn bản một sơ đồ riêng.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.