Sách giáo khoa Ngữ văn 12 Tập một

Giải Bài 5 trang 89 SGK Ngữ văn 12

Củng cố, mở rộng   Gợi ý trả lời

Đề bài

Tìm đọc thêm hai văn bản nghị luận xã hội và hai văn bản nghị luận văn học đề cập những vấn đề liên quan đến nội dung các văn bản đọc trong bài. Lập bảng, ghi ngắn gọn những thông tin cơ bản: luận đề, các luận điểm, các thao tác lập luận của từng văn bản.

Gợi ý trả lời

Củng cố, mở rộng – Bài 5, câu 5 (trang 89)

Yêu cầu là *tìm đọc thêm* và *lập bảng* tóm tắt. Dưới đây là bảng mẫu với 2 văn bản nghị luận xã hội và 2 văn bản nghị luận văn học có nội dung gần gũi với các văn bản đã học (bàn về con người, văn hóa, lao động sáng tạo và về thơ ca, văn chương dân tộc).

| Văn bản (tác giả) | Thể loại | Luận đề | Các luận điểm chính | Thao tác lập luận chủ yếu |
|---|---|---|---|---|
| Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan) | Nghị luận xã hội | Thế hệ trẻ Việt Nam cần nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình để chuẩn bị hành trang bước vào nền kinh tế tri thức. | 1) Sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất; 2) Bối cảnh thế giới và những nhiệm vụ nặng nề của đất nước; 3) Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam cần nhận thức rõ. | Phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh. |
| Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm) | Nghị luận xã hội | Khẳng định tầm quan trọng của việc đọc sách và chỉ ra phương pháp đọc sách đúng đắn. | 1) Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách; 2) Những khó khăn, thiên hướng sai lệch khi đọc sách hiện nay; 3) Phương pháp đọc sách (đọc kĩ, đọc có chọn lọc, kết hợp sách phổ thông với sách chuyên môn). | Phân tích, so sánh, chứng minh, bình luận. |
| Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh) | Nghị luận văn học | Tinh thần cốt lõi của Thơ mới nằm ở chữ "tôi" – ý thức cá nhân. | 1) Nguyên tắc xác định tinh thần thơ mới (so sánh trên đại thể, ở những bài hay); 2) Tinh thần thơ mới là chữ "tôi" đối lập với chữ "ta" của thơ cũ; 3) Bi kịch của cái "tôi" và cách các nhà thơ mới gửi gắm, giải tỏa vào tình yêu tiếng Việt. | So sánh, phân tích, chứng minh, bình luận. |
| Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng) | Nghị luận văn học | Khẳng định vị trí, giá trị lớn lao của nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn nghệ dân tộc. | 1) Con người và quan niệm sáng tác "văn dĩ tải đạo"; 2) Thơ văn yêu nước chống Pháp phản ánh phong trào kháng chiến oanh liệt; 3) Giá trị của truyện thơ *Lục Vân Tiên*. | Chứng minh, bình luận, so sánh, phân tích. |

Ghi chú cách đọc bảng:

a) *Luận đề* là vấn đề bao trùm, định hướng toàn bộ văn bản – trả lời câu hỏi "văn bản bàn về điều gì?".

b) *Luận điểm* là các ý lớn triển khai luận đề, thường ứng với từng phần/đoạn của văn bản.

c) *Thao tác lập luận* là cách tác giả làm sáng tỏ luận điểm; một văn bản nghị luận hay thường phối hợp nhiều thao tác (phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận), trong đó có thao tác giữ vai trò chủ đạo.

d) Khi tự tìm đọc, em có thể thay bằng các văn bản khác cùng chủ đề (ví dụ *Tiếng nói của văn nghệ* – Nguyễn Đình Thi, *Mấy ý nghĩ về thơ* – Nguyễn Đình Thi, *Đức tính giản dị của Bác Hồ* – Phạm Văn Đồng…), miễn là xác định đúng ba cột thông tin cơ bản trên.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.