Giải Bài 4 trang 59 SGK Ngữ văn 12
Đề bài
Cho đề tài: Sống phải là toả sáng.
– Chuẩn bị nội dung thuyết trình về ý kiến trên.
– Tổ chức thuyết trình theo nhóm từ nội dung đã chuẩn bị.
Gợi ý trả lời
a) Chuẩn bị nội dung thuyết trình về ý kiến "Sống phải là toả sáng"
1. Xác định vấn đề và giải thích ý kiến
- "Toả sáng": phát ra ánh sáng, lan toả giá trị tốt đẹp ra xung quanh. Khi nói về con người, "toả sáng" là khẳng định được giá trị, bản sắc riêng; sống có ích, có cống hiến, để lại dấu ấn tích cực cho cộng đồng.
- "Sống phải là toả sáng": là một quan niệm sống đề cao thái độ sống chủ động, tích cực – con người không chỉ tồn tại mà phải nỗ lực phát huy khả năng của mình, lan toả điều tốt đẹp, làm cho cuộc đời mình và những người xung quanh trở nên ý nghĩa hơn.
2. Bàn luận, khẳng định tính đúng đắn của ý kiến (lí lẽ + dẫn chứng)
- *Vì sao sống phải là toả sáng?*
+ Mỗi con người sinh ra đều mang trong mình những tiềm năng, giá trị riêng; sống là cơ hội để phát huy, khẳng định những giá trị ấy chứ không phải sống mòn, sống thừa, vô nghĩa.
+ Toả sáng giúp con người được công nhận, tìm thấy niềm vui, hạnh phúc và ý nghĩa đời sống; đồng thời truyền cảm hứng, năng lượng tích cực cho người khác.
+ Một xã hội mà mỗi cá nhân đều nỗ lực toả sáng sẽ là một xã hội giàu sức sống, không ngừng phát triển.
+ Dẫn chứng: những tấm gương sống đẹp, cống hiến hết mình như các nhà khoa học, thầy thuốc, thầy cô giáo, những bạn trẻ vượt khó học giỏi, những người bình dị âm thầm làm việc thiện… – họ "toả sáng" theo cách riêng.
3. Bàn luận mở rộng, trao đổi lại
- Cần hiểu đúng "toả sáng": không phải là phô trương, đánh bóng tên tuổi, chạy theo hào nhoáng bên ngoài hay sống ích kỉ để nổi trội hơn người. Toả sáng chân chính bắt nguồn từ giá trị thực và tinh thần cống hiến.
- Toả sáng không nhất thiết phải là những điều lớn lao, phi thường; mỗi người có thể toả sáng ngay trong công việc, vị trí bình thường của mình bằng sự tử tế, trách nhiệm và nỗ lực.
- Phê phán lối sống thụ động, buông xuôi, an phận, sống mờ nhạt, vô cảm, chỉ biết hưởng thụ mà không cống hiến.
4. Rút ra bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức: sống là phải có khát vọng khẳng định giá trị bản thân và cống hiến cho cộng đồng.
- Hành động: không ngừng học tập, rèn luyện, trau dồi năng lực, phẩm chất; biết sống đẹp, sống có ích, lan toả điều tốt đẹp từ những việc làm cụ thể hằng ngày.
5. Dự kiến hình thức thuyết trình
- Mở đầu: nêu một câu chuyện/câu nói truyền cảm hứng để dẫn vào vấn đề.
- Triển khai: lần lượt theo các luận điểm (giải thích – bàn luận – mở rộng – bài học), kết hợp lí lẽ với dẫn chứng tiêu biểu.
- Kết thúc: khẳng định lại ý kiến và gửi thông điệp tới người nghe.
- Chuẩn bị thêm sơ đồ/hình ảnh, phân chia thời gian hợp lí, dự kiến câu hỏi phản biện.
b) Tổ chức thuyết trình theo nhóm
- *Phân công nhiệm vụ:* nhóm trưởng điều hành; phân người mở đầu, người trình bày từng luận điểm, người tổng kết; một người phụ trách phương tiện (slide, hình ảnh); một người thư kí ghi lại ý kiến phản hồi.
- *Thống nhất nội dung:* cả nhóm cùng rà soát để các phần ăn khớp, không trùng lặp, bảo đảm mạch lập luận chặt chẽ.
- *Tiến hành thuyết trình:* trình bày rõ ràng, tự tin; chú ý giọng nói, ngôn ngữ cơ thể, tương tác với người nghe; bảo đảm thời gian.
- *Trao đổi, phản hồi:* lắng nghe câu hỏi, nhận xét của các nhóm khác; trả lời, bảo vệ ý kiến bằng lí lẽ; tiếp thu góp ý hợp lí.
- *Đánh giá, rút kinh nghiệm:* các nhóm nhận xét lẫn nhau theo tiêu chí nội dung, cách trình bày, khả năng tương tác; tự rút ra bài học để hoàn thiện kĩ năng thuyết trình.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.