Giải Bài 3 trang 52 SGK Ngữ văn 12
Đề bài
Bảng dưới đây nêu một số tình huống sử dụng ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật ở hai dạng nói và viết. Kẻ bảng vào vở theo gợi ý và bổ sung một số ví dụ phù hợp.
| | Ngôn ngữ trang trọng | Ngôn ngữ thân mật |
| --- | --- | --- |
| Ngôn ngữ viết | – Thư công ti xin lỗi khách hàng vì sản phẩm lỗi<br>– … | – Thư điện tử gửi cho người thân<br>– … |
| Ngôn ngữ nói | – Lời phát biểu tại lễ tốt nghiệp cấp Trung học phổ thông<br>– … | – Cuộc chuyện trò với bạn bè<br>– … |
Mô tả hình bằng lời
Bảng gợi ý 2 cột (Ngôn ngữ trang trọng, Ngôn ngữ thân mật) × 2 hàng (Ngôn ngữ viết, Ngôn ngữ nói):
- Viết – trang trọng: Thư công ti xin lỗi khách hàng vì sản phẩm lỗi; …
- Viết – thân mật: Thư điện tử gửi cho người thân; …
- Nói – trang trọng: Lời phát biểu tại lễ tốt nghiệp cấp Trung học phổ thông; …
- Nói – thân mật: Cuộc chuyện trò với bạn bè; …
Gợi ý trả lời
Bài 3 (trang 52) — Kẻ bảng vào vở và bổ sung ví dụ phù hợp cho từng ô.
Cách làm: Dựa vào đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng (dùng trong hoàn cảnh giao tiếp nghi thức, mang tính xã hội, công việc; lời lẽ chuẩn mực, lịch sự) và ngôn ngữ thân mật (dùng trong giao tiếp đời thường, giữa những người gần gũi; lời lẽ tự nhiên, suồng sã), kết hợp với hai dạng nói và viết, ta bổ sung thêm các ví dụ như sau:
a) Ngôn ngữ viết – trang trọng (ngoài ví dụ cho sẵn "Thư công ti xin lỗi khách hàng vì sản phẩm lỗi"):
- Đơn xin phép nghỉ học gửi thầy/cô giáo chủ nhiệm.
- Báo cáo tổng kết hoạt động của lớp/đoàn thanh niên.
- Thông báo của nhà trường gửi phụ huynh học sinh.
- Biên bản cuộc họp, hợp đồng, công văn của cơ quan.
b) Ngôn ngữ viết – thân mật (ngoài ví dụ cho sẵn "Thư điện tử gửi cho người thân"):
- Tin nhắn trò chuyện với bạn thân qua điện thoại, mạng xã hội.
- Lời nhắn để lại cho người nhà (dặn việc nhà, hẹn giờ cơm).
- Nhật kí cá nhân.
- Dòng lưu bút gửi bạn bè cuối năm học.
c) Ngôn ngữ nói – trang trọng (ngoài ví dụ cho sẵn "Lời phát biểu tại lễ tốt nghiệp cấp Trung học phổ thông"):
- Lời dẫn chương trình trong buổi lễ khai giảng.
- Bài diễn thuyết, tham luận trong hội nghị, hội thảo.
- Lời phát biểu của đại diện học sinh trong lễ tri ân thầy cô.
- Lời khai, phần trình bày trước phiên tòa, cuộc họp cơ quan.
d) Ngôn ngữ nói – thân mật (ngoài ví dụ cho sẵn "Cuộc chuyện trò với bạn bè"):
- Cuộc trò chuyện giữa các thành viên trong gia đình vào bữa cơm.
- Lời hỏi thăm, tâm sự với người thân, hàng xóm.
- Cuộc gọi điện thoại hỏi han bạn bè.
- Lời đùa vui, kể chuyện trong nhóm bạn.
Bảng hoàn chỉnh:
| | Ngôn ngữ trang trọng | Ngôn ngữ thân mật |
| --- | --- | --- |
| Ngôn ngữ viết | – Thư công ti xin lỗi khách hàng vì sản phẩm lỗi<br>– Đơn xin phép nghỉ học<br>– Báo cáo tổng kết, công văn, thông báo của nhà trường | – Thư điện tử gửi cho người thân<br>– Tin nhắn trò chuyện với bạn bè<br>– Lời nhắn cho người nhà, nhật kí, lưu bút |
| Ngôn ngữ nói | – Lời phát biểu tại lễ tốt nghiệp cấp THPT<br>– Lời dẫn chương trình buổi lễ<br>– Bài diễn thuyết, tham luận trong hội nghị | – Cuộc chuyện trò với bạn bè<br>– Trò chuyện trong gia đình bữa cơm<br>– Gọi điện hỏi thăm người thân |
Lưu ý khi chọn ví dụ: cần bảo đảm hai tiêu chí cùng lúc — đúng *dạng* (nói hay viết) và đúng *sắc thái* (trang trọng hay thân mật). Trang trọng gắn với hoàn cảnh nghi thức, mang tính công việc – xã hội; thân mật gắn với quan hệ gần gũi, đời thường.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.