Giải Bài 10.20 trang 71 SBT Toán 9
Đề bài
Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với kích thước như Hình 10.9.
a) Tính thể tích của dụng cụ này.
b) Tính diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy, kết quả làm tròn đến hàng phần mười của $m^2$).
Mô tả hình bằng lời
Hình 10.9: Dụng cụ gồm phần trên hình trụ và phần dưới hình nón. Đường kính đáy (chung cho trụ và nón) là 1,40 m. Chiều cao phần trụ là 70 cm. Tổng chiều cao dụng cụ là 1,60 m (suy ra chiều cao phần nón = 1,60 m − 0,70 m = 0,90 m).
Lời giải
Phân tích kích thước
Đường kính đáy chung cho cả hình trụ và hình nón là $1{,}40$ m, nên bán kính đáy:
$$r = \frac{1{,}40}{2} = 0{,}70 \text{ (m)}.$$
Chiều cao phần hình trụ: $h_1 = 70 \text{ cm} = 0{,}70$ m.
Tổng chiều cao dụng cụ là $1{,}60$ m nên chiều cao phần hình nón:
$$h_2 = 1{,}60 - 0{,}70 = 0{,}90 \text{ (m)}.$$
a) Thể tích của dụng cụ
Thể tích phần hình trụ:
$$V_1 = \pi r^2 h_1 = \pi \cdot 0{,}70^2 \cdot 0{,}70 = 0{,}343\pi \ (\text{m}^3).$$
Thể tích phần hình nón:
$$V_2 = \frac{1}{3}\pi r^2 h_2 = \frac{1}{3}\pi \cdot 0{,}70^2 \cdot 0{,}90 = 0{,}147\pi \ (\text{m}^3).$$
Thể tích của dụng cụ:
$$V = V_1 + V_2 = 0{,}343\pi + 0{,}147\pi = 0{,}49\pi \approx 1{,}54 \ (\text{m}^3).$$
b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ
Mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy ở phía trên) gồm: diện tích xung quanh của hình trụ và diện tích xung quanh của hình nón.
Diện tích xung quanh của hình trụ:
$$S_1 = 2\pi r h_1 = 2\pi \cdot 0{,}70 \cdot 0{,}70 = 0{,}98\pi \ (\text{m}^2).$$
Đường sinh của hình nón:
$$l = \sqrt{r^2 + h_2^2} = \sqrt{0{,}70^2 + 0{,}90^2} = \sqrt{1{,}30} \approx 1{,}14 \ (\text{m}).$$
Diện tích xung quanh của hình nón:
$$S_2 = \pi r l = \pi \cdot 0{,}70 \cdot \sqrt{1{,}30} \approx 0{,}798\pi \ (\text{m}^2).$$
Diện tích mặt ngoài của dụng cụ:
$$S = S_1 + S_2 = 0{,}98\pi + 0{,}798\pi = 1{,}778\pi \approx 5{,}6 \ (\text{m}^2).$$
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.