Sách bài tập Toán 8 Tập một

Giải Bài 1.2 trang 8 SBT Toán 8

Bài 1. Đơn thức

Đề bài

Thu gọn rồi tìm hệ số và bậc của mỗi đơn thức sau:
$3xy^2x^2\sqrt{5}$; $-7,5xz(-2)yz$; $x(1+\pi)xy$; $\dfrac{yx^2}{3}yz^2$.

Lời giải

a) $3xy^2x^2\sqrt{5}$

Nhóm các thừa số là số và các lũy thừa cùng biến:

$$3xy^2x^2\sqrt{5} = \left(3\sqrt{5}\right)\cdot\left(x\cdot x^2\right)\cdot y^2 = 3\sqrt{5}\,x^3y^2.$$

Đơn thức thu gọn là $3\sqrt{5}\,x^3y^2$.

- Hệ số: $3\sqrt{5}$.
- Bậc: $3 + 2 = 5$.

b) $-7{,}5xz(-2)yz$

Nhóm các thừa số là số và các lũy thừa cùng biến:

$$-7{,}5xz(-2)yz = \big[(-7{,}5)\cdot(-2)\big]\cdot x\cdot y\cdot(z\cdot z) = 15xyz^2.$$

Đơn thức thu gọn là $15xyz^2$.

- Hệ số: $15$.
- Bậc: $1 + 1 + 2 = 4$.

c) $x(1+\pi)xy$

Nhóm các thừa số là số và các lũy thừa cùng biến:

$$x(1+\pi)xy = (1+\pi)\cdot(x\cdot x)\cdot y = (1+\pi)x^2y.$$

Đơn thức thu gọn là $(1+\pi)x^2y$.

- Hệ số: $1+\pi$.
- Bậc: $2 + 1 = 3$.

d) $\dfrac{yx^2}{3}yz^2$

Nhóm các thừa số là số và các lũy thừa cùng biến:

$$\dfrac{yx^2}{3}yz^2 = \dfrac{1}{3}\cdot x^2\cdot(y\cdot y)\cdot z^2 = \dfrac{1}{3}x^2y^2z^2.$$

Đơn thức thu gọn là $\dfrac{1}{3}x^2y^2z^2$.

- Hệ số: $\dfrac{1}{3}$.
- Bậc: $2 + 2 + 2 = 6$.

Đáp số

$3\sqrt{5}\,x^3y^2$; hệ số $3\sqrt{5}$; bậc $5$$15xyz^2$; hệ số $15$; bậc $4$$(1+\pi)x^2y$; hệ số $1+\pi$; bậc $3$$\dfrac{1}{3}x^2y^2z^2$; hệ số $\dfrac{1}{3}$; bậc $6$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.