Giải Bài 6.31 trang 20 SBT Toán 11
Đề bài
Giải các phương trình mũ sau:
a) $4^{2x-1}=8^{x+3}$;
b) $9^{2x}\cdot 27^{x^2}=\dfrac{1}{3}$;
c) $(e^4)^x\cdot e^{x^2}=e^{12}$;
d) $5^{2x-1}=20$.
Lời giải
a) $4^{2x-1}=8^{x+3}$
Đưa hai vế về cùng cơ số $2$:
$$\left(2^2\right)^{2x-1}=\left(2^3\right)^{x+3}\ \Leftrightarrow\ 2^{2(2x-1)}=2^{3(x+3)}\ \Leftrightarrow\ 2^{4x-2}=2^{3x+9}.$$
Hai lũy thừa cùng cơ số bằng nhau nên số mũ bằng nhau:
$$4x-2=3x+9\ \Leftrightarrow\ x=11.$$
Vậy phương trình có nghiệm $x=11$.
b) $9^{2x}\cdot 27^{x^2}=\dfrac{1}{3}$
Đưa về cùng cơ số $3$:
$$\left(3^2\right)^{2x}\cdot\left(3^3\right)^{x^2}=3^{-1}\ \Leftrightarrow\ 3^{4x}\cdot 3^{3x^2}=3^{-1}\ \Leftrightarrow\ 3^{\,3x^2+4x}=3^{-1}.$$
Suy ra số mũ bằng nhau:
$$3x^2+4x=-1\ \Leftrightarrow\ 3x^2+4x+1=0\ \Leftrightarrow\ (3x+1)(x+1)=0.$$
Do đó $x=-\dfrac{1}{3}$ hoặc $x=-1$.
c) $(e^4)^x\cdot e^{x^2}=e^{12}$
Áp dụng quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số $e$:
$$e^{4x}\cdot e^{x^2}=e^{12}\ \Leftrightarrow\ e^{\,x^2+4x}=e^{12}.$$
Suy ra:
$$x^2+4x=12\ \Leftrightarrow\ x^2+4x-12=0\ \Leftrightarrow\ (x-2)(x+6)=0.$$
Vậy $x=2$ hoặc $x=-6$.
d) $5^{2x-1}=20$
Lấy logarit cơ số $5$ hai vế (hoặc dùng định nghĩa logarit):
$$2x-1=\log_5 20\ \Leftrightarrow\ x=\dfrac{1+\log_5 20}{2}.$$
Có thể viết gọn: vì $5\cdot 20=100$ nên $5^{2x}=100$, suy ra $x=\dfrac{1}{2}\log_5 100\approx 1{,}43.$
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.