Sách bài tập Toán 10 Tập hai

Giải Bài 6.16 trang 15 SBT Toán 10

Bài 16. Hàm số bậc hai

Đề bài

Xác định dấu của các hệ số $a, b, c$ và dấu của biệt thức $\Delta = b^2 - 4ac$ của hàm số bậc hai $y = ax^2 + bx + c$, biết đồ thị của nó có dạng như Hình 6.16.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 15 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 6.16: Đồ thị một parabol trong hệ trục toạ độ Oxy. Parabol quay bề lõm lên trên (hệ số a > 0), có đỉnh nằm ở phía dưới bên phải gốc toạ độ O (đỉnh ở góc phần tư thứ tư, gần điểm có hoành độ x = 1). Parabol cắt trục hoành tại hai điểm đều có hoành độ dương (một điểm gần O, một điểm bên phải điểm x = 1). Trên trục tung có đánh dấu giá trị -1; đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương (ở phía trên), nhưng điểm thấp nhất của đỉnh nằm dưới trục hoành. Trục Ox có đánh dấu mốc 1, trục Oy có đánh dấu mốc -1.

Lời giải

Gọi hàm số bậc hai là $y = ax^2 + bx + c$ với đồ thị là parabol ở Hình 6.16.

a) Dấu của hệ số $a$.

Parabol quay bề lõm lên trên, nên hệ số $a > 0$.

b) Dấu của biệt thức $\Delta = b^2 - 4ac$.

Theo hình vẽ, đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt, tức phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ có hai nghiệm phân biệt. Do đó $\Delta = b^2 - 4ac > 0$.

(Điều này cũng phù hợp với việc đỉnh parabol nằm phía dưới trục hoành trong khi bề lõm quay lên.)

c) Dấu của hệ số $c$.

Đồ thị cắt trục tung tại điểm $(0;\, y)$ với $y = a\cdot 0^2 + b\cdot 0 + c = c$. Trên hình, giao điểm với trục tung nằm phía trên gốc $O$ (tung độ dương), nên $c > 0$.

(Cách khác: hai giao điểm với trục hoành đều có hoành độ dương nên tích hai nghiệm $x_1 x_2 = \dfrac{c}{a} > 0$; vì $a > 0$ nên $c > 0$.)

d) Dấu của hệ số $b$.

Hoành độ đỉnh của parabol là $x_I = -\dfrac{b}{2a}$. Theo hình, đỉnh nằm bên phải trục tung nên $x_I > 0$, tức $-\dfrac{b}{2a} > 0$. Vì $a > 0$ nên $-b > 0$, suy ra $b < 0$.

(Cách khác: tổng hai nghiệm $x_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a} > 0$ vì cả hai nghiệm đều dương; do $a > 0$ nên $b < 0$.)

Kết luận: $a > 0$, $b < 0$, $c > 0$ và $\Delta > 0$.

Đáp số

a > 0Δ > 0c > 0b < 0

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.